Tư vấn tuyển sinh

Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những môn nào? Xét tuyển ngành nào, trường nào?

Trong những năm gần đây, khu D là sự lựa chọn của nhiều bạn trẻ để nộp hồ sơ vào các trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước. Hiện khối D được Bộ giáo dục và đào tạo mở rộng thành 99 tổ hợp môn khác nhau nhằm tạo điều kiện cho các bạn học sinh lựa chọn khối thi phù hợp, đồng thời đáp ứng được sự phát triển đa dạng ngành nghề hiện nay. Trong khối D ko thể ko kể tới các khối D11, D12, D13 và D14. Để biết thêm thông tin về các khối trên, mời độc giả và theo dõi các bài viết dưới đây.

Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những môn gì?

Các ngành nghề khối D bạn cần biết

Ở các khối D11, D12, D13 và D14 có điểm chung là đều có sự xuất hiện của môn Ngữ văn, tiếng Anh, điểm khác biệt duy nhất nằm ở môn thi thứ ba là một môn khác thuộc khối khao học tự nhiên hoặc khoa học xã hội. Cụ thể như sau:

  • D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
  • D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
  • D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
  • D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những ngành nào?

Hiện tại các khối trên được sử dụng để xét tuyển vào các cơ sở đào tạo với 14 nhóm ngành.

Với khối D11, bạn có thể đăng ký xét tuyển vào các ngành như Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quản lý nhà nước…

D11 D14
Có thể đăng ký những ngành nào với các khối trên?

Khối D12 sẽ là một lựa chọn sáng suốt nếu bạn có ý định thi vào các ngành như Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh…

Bên cạnh đó, khối D13 sẽ không làm bạn thất vọng nếu bạn đặt sự nghiệp của mình vào các ngành như Marketing, Quản trị công nghệ truyền thông, sinh học ứng dụng…

Khối D14 chính là nơi giúp các bạn tỏa sáng với rất nhiều lĩnh vực, ví dụ như: Kế toán, quản trị văn phòng, luật,…

Nhìn chung, trong bốn khối thì khối D14 có sự vượt trội hơn hẳn về số lượng cũng như sự đa dạng ngành nghề hơn so với ba khối còn lại là D11, D12 và D13.

Để có thể hiểu rõ hơn về thông tin các nhóm ngành cũng như các khối trên, các bạn có thể tham khảo cụ thể bảng danh sách sau:

Nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Ngành Khối
Sư phạm Tiếng Anh D11, D12, D14
Sư phạm Lịch sử D14
Sư phạm Ngữ văn D14
Sư phạm Tiếng Khmer D14
Sư phạm Tiếng Pháp D14
Giáo dục Công dân D14
Giáo dục Đặc biệt D14

Nhóm ngành Nghệ thuật, Mỹ thuật

Ngành Khối
Thiết kế thời trang D14
Thiết kế đồ họa D14
Nghệ thuật số D14

Nhóm ngành Nhân văn

Ngành Khối
Ngôn ngữ Anh D11, D12, D14
Ngôn ngữ Trung Quốc D11
Ngôn ngữ Nga D11
Văn học D14
Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam D14
Ngôn ngữ Khmer D14
Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam D14
Triết học D14
Ngôn ngữ Pháp D14
Lịch sử D14
Văn hoá học D14
Tiếng Anh thương mại D14
Ngôn ngữ Hàn Quốc D14
Hán Nôm D14
Ngôn ngữ Nhật D14
Tôn giáo học D14

Nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi

Ngành Khối
Quản lý nhà nước D14, D11
Việt Nam học D14
Đông Phương học D14
Chính trị học D14
Tâm lý học D14
Nhật Bản học D14
Hàn Quốc học D14
Nhân học D14

Nhóm ngành Báo chí và thông tin

Ngành Khối
Quan hệ công chúng D14
Truyền thông đa phương tiện D14
Báo chí D14
Thông tin – thư viện D14
Quản lý thông tin D14
Lưu trữ học D14

Nhóm ngành Kinh doanh và quản lý

Ngành Khối
Tài chính – Ngân hàng D11
Quản trị kinh doanh D11, D12, D13, D14
Kinh doanh quốc tế D11
Kế toán D11
Hệ thống thông tin quản lý D11
Marketing D13
Quản trị công nghệ truyền thông D13
Kế toán D14
Quản lý công D14
Quản trị văn phòng D14
Bảo hiểm – Tài chính Ngân hàng D14

Nhóm ngành Pháp luật

Ngành Khối
Luật D11, D14

Nhóm ngành Khoa học sự sống

Ngành Khối
Sinh học ứng dụng D13

Nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng

Ngành Khối
Đô thị học D14
Thiết kế nội thất D14

Nhóm ngành Sức khỏe

Ngành Khối
Điều dưỡng D13

Nhóm ngành Dịch vụ xã hội

Ngành Khối
Công tác xã hội D14

Nhóm ngành Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Ngành Khối
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D14
Du lịch D14
Quản trị khách sạn D14

Nhóm ngành Môi trường và bảo vệ môi trường

Ngành Khối
Quản lý tài nguyên và môi trường D14

Điểm chuẩn của các khối D11, D12, D13, D14 là bao nhiêu?

Theo thông tin tìm hiểu, trong 4 khối này chỉ có 2 tổ hợp khối D11 và D14 là sử dụng 02 phương thức xét tuyển, bao gồm: xét tuyển dựa trên kết quả kì thi THPTQG và xét tuyển dựa trên kết quả xét học bạ. Còn lại, khối D12 và D13 không xét điểm học bạ. Cụ thể hơn, xét theo điểm thi THPTQG trải dài từ 13 đến trên 33 điểm. Điểm dựa trên kết quả xét học bạ ở khối D14 là cao nhất, từ 18 – 26 điểm.

Khối Xét điểm thi THPTQG Xét học bạ
D11 13 – 33.25 điểm 

Một số tiêu chí phụ (TCP) như:

  • Môn chính: Ngoại ngữ nhân hệ số 2
  • Học lực lớp 12: Giỏi
18 điểm
D12 13 – 25 điểm 

TCP:

  • Môn tiếng Anh nhân hệ số 2
Không xét
D13 15 – 22.3 điểm 

TCP:

Không xét
D14 13 – 30.2 điểm 

TCP:

  • Tiếng Anh nhân hệ số 2
  • Thang điểm 40
  • NV
18 – 26 điểm

Những trường nào đào tạo khối D11, D12, D13, D14?

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều trường lựa chọn các khối D11, D12, D13, D14 làm tổ hợp xét tuyển vào các ngành và chuyên ngành cụ thể. Đi đôi song song với ngành nghề đào tạo, số lượng trường tuyển sinh khối D11, D12, D13 hạn chế hơn nhiều so với D14

Để có cái nhìn tổng quan hơn, các bạn có thể theo dõi những bảng sau:

Đối với khối D11:

Trường Khối
Đại Học Tôn Đức Thắng D11
Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị D11, D14
Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM D11, D14
Đại Học Đại Nam D11, D14
Đại Học Công Nghệ Đồng Nai D11, D14
Đại học Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh D11
Đại Học Hùng Vương D11, D14
Đại Học Quang Trung D11
Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 D11, D12
Đại Học Quảng Nam D11, D12

Đối với khối D12:

Trường Khối
Đại Học Đông Á D12, D14
Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An D12, D13

Đối với khối D13:

Trường Khối
Đại Học Vinh D13, D14
Đại Học Đồng Tháp D13, D14

Đối với khối D14:

Trường Khối
Đại Học Cần Thơ D14
Đại Học Mở TPHCM D14
Đại Học Nông Lâm TPHCM D14
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam D14
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D14
Đại Học An Giang D14
Đại Học Kinh Tế -Tài Chính TPHCM D14
Đại học Thủ Dầu Một D14
Đại học Công Nghệ TPHCM D14
Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội D14
Đại Học Tây Nguyên D14
Đại học Nam Cần Thơ D14
Đại Học Quảng Bình D14
Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng D14
Đại Học Nguyễn Tất Thành D14
Đại Học Đà Lạt D14
Đại Học Kinh Bắc D14
Đại học Sao Đỏ D14
Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu D14
Đại Học Cửu Long D14
Đại Học Dân Lập Duy Tân D14
Đại Học Phan Thiết D14
Đại Học Dân Lập Phú Xuân D14
Đại Học Quy Nhơn D14
Đại Học Tây Đô D14
Đại Học Kinh Tế  & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên D14
Đại Học Trà Vinh D14
Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng D14
Đại Học Thái Bình Dương D14
Đại Học Hải Phòng D14
Đại học Kiên Giang D14
Đại Học Tây Bắc D14
Đại Học Hoa Lư D14
Đại Học Hà Tĩnh D14
Đại Học Công Nghiệp Việt Trì D14
Đại Học Lương Thế Vinh D14
Đại Học Nha Trang D14
Đại Học Văn Hiến D14
Đại học Thủ Đô Hà Nội D14
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị D14
Đại Học Luật TPHCM D14
Đại Học Nông Lâm – Đại Học Thái Nguyên D14
Đại học Công nghệ Miền Đông D14
Đại Học Yersin Đà Lạt D14
Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên D14
Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM D14
Đại Học Sư Phạm TPHCM D14
Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế D14
Đại học Khánh Hòa D14
Đại Học Phú Yên D14
Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng D14
Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế D14
Học viện cán bộ TPHCM D14

CÁC BƯỚC CHỌN NGHỀ PHÙ HỢP BẢN THÂN

Thành công nghề nghiệp tương lai phụ thuộc quan trọng vào sự lựa chọn ngành nghề hôm nay của bạn. Mùa tuyển sinh đang đến gần, nhiều bạn học sinh đang rất khó khăn khi lựa chọn nghề nghiệp Bạn có thể tham khảo quy trình lựa chọn nghề nghiệp sau đây để có sự lựa chọn đúng đắn cho mình. 

Bước 1: Hãy dành thời gian cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai là rất quan trọng vì công việc là một phần quan trọng của cuộc sống (cảm thấy mình có ích, thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và đóng góp cho cộng đồng và xã hội, niềm vui sáng tạo trong công việc…).

Chọn lựa nghề nghiệp không phù hợp sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thất nghiệp, không phát triển được nghề nghiệp, lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức…Vì vậy bạn hãy dành thời gian cho những điều bạn xem là quan trọng.

Bước 2 : Loại bỏ những vấn đề sai lầm khi chọn nghề 

Chọn nghề chỉ có ở bậc đại học, chọn nghề theo “mác”, theo “nhãn”, theo phong trào mà không biết nghề đó có phù hợp với mình không, chọn nghề theo sự áp đặt hoặc rủ rê của người khác (cha mẹ, bạn bè, người yêu…), chọn nghề theo may rủi bằng những phương pháp ngẫu nhiên, chọn nghề không phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích của mình, chọn nghề mà không quan tâm đến điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.

Bước 3 : Xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào

Để xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào, bạn hãy bắt đầu từ sở thích, tính cách và điều kiện của mình. Dựa trên cơ sở năng lực, sở thích, quan điểm, nguyên tắc sống của bạn…, các trắc nghiệm sẽ đưa ra những tư vấn và dự đoán về nghề nghiệp hoặc nhóm ngành nghề phù hợp với bạn. Tuy nhiên, không nên tuyệt đối hóa việc chọn nghề qua việc làm bài trắc nghiệm. Việc chọn nghề còn phải xét đủ những điều kiện vật chất, xã hội, kinh tế… ở xung quanh ta, và phối hợp với nhiều phương pháp khác để đạt được hiệu quả cao nhất.

Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghề mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có phù hợp với nghề đó hay không.

Bước 4: Xác định mục tiêu nghề nghiệp Bạn đã lựa chọn được nghề nghiệp của mình.Bây giờ bạn hãy xác định mục tiêu cụ thể bạn muốn đạt tới trong nghề nghiệp đó và bắt đầu một kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó .bạn muốn trở thành một tiến sĩ hay một doanh nhân thành đạt? Bạn thích thu nhập cao hay cơ hội phát triển nghề nghiệp, cả hai, hay còn điều gì khác nữa? Hãy xem xét kỹ mình mong muốn điều gì ở tương lai.

Bước 5: Cần tìm hiểu nhiều nhất về những ngành nghề mà mình lựa chọn

Bước 6: Xác định năng lực học tập của bạn Bạn có thể dùng phối hợp một số cách sau:

– Căn cứ vào điểm học tập, nhất là các môn thi tuyển sinh đầu vào của ngành bạn định theo học. Tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở trường bạn muốn thi vào trong ba năm liên tiếp, từ đó so sánh với sức học của mình cho phép bạn xác định khả năng trúng tuyển của mình vào trường đó như thế nào. Lưu ý bạn rằng cùng một ngành học nhưng có thể thi đầu vào bằng nhiều khối khác nhau. Hãy chọn thi khối nào là sở trường của bạn.

– Giải thử đề thi đại học ba năm gần đây và so sánh điểm chuẩn với ngành học ở trường mà mình định thi vào để ước lượng năng lực, khả năng trúng tuyển của mình.

– Nhờ thầy/cô, người thân, bạn bè đánh giá, nhận xét.

Trên cơ sở đó bạn tự ước lượng và đánh giá năng lực bản thân, từ đó chọn ngành học, trường thi cho phù hợp với năng lực của mình.

Bước 7: Tìm hiểu thông tin để có cách học tập và tham gia kỳ thi phù hợp

Tìm hiểu các thông về kỳ thi tuyển sinh đại học, cách thức ra đề thi, cấu trúc đề thi, phương pháp học và làm bài thi hiệu quả, kinh nghiệm khi đi thi, dinh dưỡng cho kỳ thi… để đạt hiệu quả cao nhất trong kỳ thi tuyển sinh.

Video về chia sẻ routine học tập hiệu quả

Kết luận

Có thể nhận định rằng, các khối D11, D12, D13, D14 có rất nhiều ngành cho thí sinh lựa chọn để theo học cũng như định hướng cho tương lai sau này. Hy vọng bài viết này có thể mang lại cho bạn cái nhìn khách quan hơn về 4 khối D này. Chúc các bạn có một kỳ thi đầy ý nghĩa.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Tư vấn tuyển sinh

Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những môn gì? Xét tuyển ngành gì? Học trường nào?

Trong những năm gần đây, khu D là sự lựa chọn của nhiều bạn trẻ để nộp hồ sơ vào các trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước. Hiện khối D được Bộ giáo dục và đào tạo mở rộng thành 99 tổ hợp môn khác nhau nhằm tạo điều kiện cho các bạn học sinh lựa chọn khối thi phù hợp, đồng thời đáp ứng được sự phát triển đa dạng ngành nghề hiện nay. Trong khối D ko thể ko kể tới các khối D11, D12, D13 và D14. Để biết thêm thông tin về các khối trên, mời độc giả và theo dõi các bài viết dưới đây. Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những môn gì? Các ngành nghề khối D bạn cần biết Ở các khối D11, D12, D13 và D14 có điểm chung là đều có sự xuất hiện của môn Ngữ văn, tiếng Anh, điểm khác biệt duy nhất nằm ở môn thi thứ ba là một môn khác thuộc khối khao học tự nhiên hoặc khoa học xã hội. Cụ thể như sau: D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Khối D11, D12, D13 và D14 gồm những ngành nào? Hiện tại các khối trên được sử dụng để xét tuyển vào các cơ sở đào tạo với 14 nhóm ngành. Với khối D11, bạn có thể đăng ký xét tuyển vào các ngành như Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quản lý nhà nước… D11 D14 Có thể đăng ký những ngành nào với các khối trên? Khối D12 sẽ là một lựa chọn sáng suốt nếu bạn có ý định thi vào các ngành như Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh… Bên cạnh đó, khối D13 sẽ không làm bạn thất vọng nếu bạn đặt sự nghiệp của mình vào các ngành như Marketing, Quản trị công nghệ truyền thông, sinh học ứng dụng… Khối D14 chính là nơi giúp các bạn tỏa sáng với rất nhiều lĩnh vực, ví dụ như: Kế toán, quản trị văn phòng, luật,… Nhìn chung, trong bốn khối thì khối D14 có sự vượt trội hơn hẳn về số lượng cũng như sự đa dạng ngành nghề hơn so với ba khối còn lại là D11, D12 và D13. Để có thể hiểu rõ hơn về thông tin các nhóm ngành cũng như các khối trên, các bạn có thể tham khảo cụ thể bảng danh sách sau: Nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên Ngành Khối Sư phạm Tiếng Anh D11, D12, D14 Sư phạm Lịch sử D14 Sư phạm Ngữ văn D14 Sư phạm Tiếng Khmer D14 Sư phạm Tiếng Pháp D14 Giáo dục Công dân D14 Giáo dục Đặc biệt D14 Nhóm ngành Nghệ thuật, Mỹ thuật Ngành Khối Thiết kế thời trang D14 Thiết kế đồ họa D14 Nghệ thuật số D14 Nhóm ngành Nhân văn Ngành Khối Ngôn ngữ Anh D11, D12, D14 Ngôn ngữ Trung Quốc D11 Ngôn ngữ Nga D11 Văn học D14 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam D14 Ngôn ngữ Khmer D14 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam D14 Triết học D14 Ngôn ngữ Pháp D14 Lịch sử D14 Văn hoá học D14 Tiếng Anh thương mại D14 Ngôn ngữ Hàn Quốc D14 Hán Nôm D14 Ngôn ngữ Nhật D14 Tôn giáo học D14 Nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi Ngành Khối Quản lý nhà nước D14, D11 Việt Nam học D14 Đông Phương học D14 Chính trị học D14 Tâm lý học D14 Nhật Bản học D14 Hàn Quốc học D14 Nhân học D14 Nhóm ngành Báo chí và thông tin Ngành Khối Quan hệ công chúng D14 Truyền thông đa phương tiện D14 Báo chí D14 Thông tin – thư viện D14 Quản lý thông tin D14 Lưu trữ học D14 Nhóm ngành Kinh doanh và quản lý Ngành Khối Tài chính – Ngân hàng D11 Quản trị kinh doanh D11, D12, D13, D14 Kinh doanh quốc tế D11 Kế toán D11 Hệ thống thông tin quản lý D11 Marketing D13 Quản trị công nghệ truyền thông D13 Kế toán D14 Quản lý công D14 Quản trị văn phòng D14 Bảo hiểm – Tài chính Ngân hàng D14 Nhóm ngành Pháp luật Ngành Khối Luật D11, D14 Nhóm ngành Khoa học sự sống Ngành Khối Sinh học ứng dụng D13 Nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng Ngành Khối Đô thị học D14 Thiết kế nội thất D14 Nhóm ngành Sức khỏe Ngành Khối Điều dưỡng D13 Nhóm ngành Dịch vụ xã hội Ngành Khối Công tác xã hội D14 Nhóm ngành Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân Ngành Khối Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D14 Du lịch D14 Quản trị khách sạn D14 Nhóm ngành Môi trường và bảo vệ môi trường Ngành Khối Quản lý tài nguyên và môi trường D14 Điểm chuẩn của các khối D11, D12, D13, D14 là bao nhiêu? Theo thông tin tìm hiểu, trong 4 khối này chỉ có 2 tổ hợp khối D11 và D14 là sử dụng 02 phương thức xét tuyển, bao gồm: xét tuyển dựa trên kết quả kì thi THPTQG và xét tuyển dựa trên kết quả xét học bạ. Còn lại, khối D12 và D13 không xét điểm học bạ. Cụ thể hơn, xét theo điểm thi THPTQG trải dài từ 13 đến trên 33 điểm. Điểm dựa trên kết quả xét học bạ ở khối D14 là cao nhất, từ 18 – 26 điểm. Khối Xét điểm thi THPTQG Xét học bạ D11 13 – 33.25 điểm Một số tiêu chí phụ (TCP) như: Môn chính: Ngoại ngữ nhân hệ số 2 Học lực lớp 12: Giỏi 18 điểm D12 13 – 25 điểm TCP: Môn tiếng Anh nhân hệ số 2 Không xét D13 15 – 22.3 điểm TCP: Không xét D14 13 – 30.2 điểm TCP: Tiếng Anh nhân hệ số 2 Thang điểm 40 NV 18 – 26 điểm Những trường nào đào tạo khối D11, D12, D13, D14? Hiện nay trên cả nước có rất nhiều trường lựa chọn các khối D11, D12, D13, D14 làm tổ hợp xét tuyển vào các ngành và chuyên ngành cụ thể. Đi đôi song song với ngành nghề đào tạo, số lượng trường tuyển sinh khối D11, D12, D13 hạn chế hơn nhiều so với D14 Để có cái nhìn tổng quan hơn, các bạn có thể theo dõi những bảng sau: Đối với khối D11: Trường Khối Đại Học Tôn Đức Thắng D11 Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị D11, D14 Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM D11, D14 Đại Học Đại Nam D11, D14 Đại Học Công Nghệ Đồng Nai D11, D14 Đại học Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh D11 Đại Học Hùng Vương D11, D14 Đại Học Quang Trung D11 Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 D11, D12 Đại Học Quảng Nam D11, D12 Đối với khối D12: Trường Khối Đại Học Đông Á D12, D14 Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An D12, D13 Đối với khối D13: Trường Khối Đại Học Vinh D13, D14 Đại Học Đồng Tháp D13, D14 Đối với khối D14: Trường Khối Đại Học Cần Thơ D14 Đại Học Mở TPHCM D14 Đại Học Nông Lâm TPHCM D14 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam D14 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội D14 Đại Học An Giang D14 Đại Học Kinh Tế -Tài Chính TPHCM D14 Đại học Thủ Dầu Một D14 Đại học Công Nghệ TPHCM D14 Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội D14 Đại Học Tây Nguyên D14 Đại học Nam Cần Thơ D14 Đại Học Quảng Bình D14 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng D14 Đại Học Nguyễn Tất Thành D14 Đại Học Đà Lạt D14 Đại Học Kinh Bắc D14 Đại học Sao Đỏ D14 Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu D14 Đại Học Cửu Long D14 Đại Học Dân Lập Duy Tân D14 Đại Học Phan Thiết D14 Đại Học Dân Lập Phú Xuân D14 Đại Học Quy Nhơn D14 Đại Học Tây Đô D14 Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên D14 Đại Học Trà Vinh D14 Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng D14 Đại Học Thái Bình Dương D14 Đại Học Hải Phòng D14 Đại học Kiên Giang D14 Đại Học Tây Bắc D14 Đại Học Hoa Lư D14 Đại Học Hà Tĩnh D14 Đại Học Công Nghiệp Việt Trì D14 Đại Học Lương Thế Vinh D14 Đại Học Nha Trang D14 Đại Học Văn Hiến D14 Đại học Thủ Đô Hà Nội D14 Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị D14 Đại Học Luật TPHCM D14 Đại Học Nông Lâm – Đại Học Thái Nguyên D14 Đại học Công nghệ Miền Đông D14 Đại Học Yersin Đà Lạt D14 Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên D14 Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM D14 Đại Học Sư Phạm TPHCM D14 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế D14 Đại học Khánh Hòa D14 Đại Học Phú Yên D14 Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng D14 Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế D14 Học viện cán bộ TPHCM D14 CÁC BƯỚC CHỌN NGHỀ PHÙ HỢP BẢN THÂN Thành công nghề nghiệp tương lai phụ thuộc quan trọng vào sự lựa chọn ngành nghề hôm nay của bạn. Mùa tuyển sinh đang đến gần, nhiều bạn học sinh đang rất khó khăn khi lựa chọn nghề nghiệp Bạn có thể tham khảo quy trình lựa chọn nghề nghiệp sau đây để có sự lựa chọn đúng đắn cho mình. Bước 1: Hãy dành thời gian cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai là rất quan trọng vì công việc là một phần quan trọng của cuộc sống (cảm thấy mình có ích, thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình và đóng góp cho cộng đồng và xã hội, niềm vui sáng tạo trong công việc…). Chọn lựa nghề nghiệp không phù hợp sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thất nghiệp, không phát triển được nghề nghiệp, lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức…Vì vậy bạn hãy dành thời gian cho những điều bạn xem là quan trọng. Bước 2 : Loại bỏ những vấn đề sai lầm khi chọn nghề Chọn nghề chỉ có ở bậc đại học, chọn nghề theo “mác”, theo “nhãn”, theo phong trào mà không biết nghề đó có phù hợp với mình không, chọn nghề theo sự áp đặt hoặc rủ rê của người khác (cha mẹ, bạn bè, người yêu…), chọn nghề theo may rủi bằng những phương pháp ngẫu nhiên, chọn nghề không phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích của mình, chọn nghề mà không quan tâm đến điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội. Bước 3 : Xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào Để xác định bản thân mình phù hợp với ngành nghề nào, bạn hãy bắt đầu từ sở thích, tính cách và điều kiện của mình. Dựa trên cơ sở năng lực, sở thích, quan điểm, nguyên tắc sống của bạn…, các trắc nghiệm sẽ đưa ra những tư vấn và dự đoán về nghề nghiệp hoặc nhóm ngành nghề phù hợp với bạn. Tuy nhiên, không nên tuyệt đối hóa việc chọn nghề qua việc làm bài trắc nghiệm. Việc chọn nghề còn phải xét đủ những điều kiện vật chất, xã hội, kinh tế… ở xung quanh ta, và phối hợp với nhiều phương pháp khác để đạt được hiệu quả cao nhất. Bạn hãy tận dụng các cơ hội để làm một số công việc liên quan tới nghề mình lựa chọn để khám phá năng lực, sở thích, tính cách bản thân mình có phù hợp với nghề đó hay không. Bước 4: Xác định mục tiêu nghề nghiệp Bạn đã lựa chọn được nghề nghiệp của mình.Bây giờ bạn hãy xác định mục tiêu cụ thể bạn muốn đạt tới trong nghề nghiệp đó và bắt đầu một kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó .bạn muốn trở thành một tiến sĩ hay một doanh nhân thành đạt? Bạn thích thu nhập cao hay cơ hội phát triển nghề nghiệp, cả hai, hay còn điều gì khác nữa? Hãy xem xét kỹ mình mong muốn điều gì ở tương lai. Bước 5: Cần tìm hiểu nhiều nhất về những ngành nghề mà mình lựa chọn Bước 6: Xác định năng lực học tập của bạn Bạn có thể dùng phối hợp một số cách sau: – Căn cứ vào điểm học tập, nhất là các môn thi tuyển sinh đầu vào của ngành bạn định theo học. Tìm hiểu điểm trúng tuyển của ngành nghề đó ở trường bạn muốn thi vào trong ba năm liên tiếp, từ đó so sánh với sức học của mình cho phép bạn xác định khả năng trúng tuyển của mình vào trường đó như thế nào. Lưu ý bạn rằng cùng một ngành học nhưng có thể thi đầu vào bằng nhiều khối khác nhau. Hãy chọn thi khối nào là sở trường của bạn. – Giải thử đề thi đại học ba năm gần đây và so sánh điểm chuẩn với ngành học ở trường mà mình định thi vào để ước lượng năng lực, khả năng trúng tuyển của mình. – Nhờ thầy/cô, người thân, bạn bè đánh giá, nhận xét. Trên cơ sở đó bạn tự ước lượng và đánh giá năng lực bản thân, từ đó chọn ngành học, trường thi cho phù hợp với năng lực của mình. Bước 7: Tìm hiểu thông tin để có cách học tập và tham gia kỳ thi phù hợp Tìm hiểu các thông về kỳ thi tuyển sinh đại học, cách thức ra đề thi, cấu trúc đề thi, phương pháp học và làm bài thi hiệu quả, kinh nghiệm khi đi thi, dinh dưỡng cho kỳ thi… để đạt hiệu quả cao nhất trong kỳ thi tuyển sinh. Video về chia sẻ routine học tập hiệu quả Kết luận Có thể nhận định rằng, các khối D11, D12, D13, D14 có rất nhiều ngành cho thí sinh lựa chọn để theo học cũng như định hướng cho tương lai sau này. Hy vọng bài viết này có thể mang lại cho bạn cái nhìn khách quan hơn về 4 khối D này. Chúc các bạn có một kỳ thi đầy ý nghĩa.

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>