Giáo án

Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Tài liệu Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 11. Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

Tiết 17+18

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Bạn đang xem: Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của  tác phẩm.

b/ Thông hiểu:HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ

d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của vài văn tế

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn tế trung đại

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn tế trung đại

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn tế

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn tế

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc

  1. Nội dung trọng tâm

1. Kiến thức

 – Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp.

– Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả.

– Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ.

  1. Kĩ năng

Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

  1. Thái độ:

Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước.

  1. Định hướng hình thành phát triển năng lực

-Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế.

-Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm.

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha. Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp.

-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ văn học, biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân…

III. Chuẩn bị

a/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Sưu tầm tranh, ảnh về :

+ Chân dung Nguyễn Đình Chiểu, ảnh lăng mộ Nguyễn Đình Chiểu.

+ Bản đồ trận Cần Giuộc.

+ Sách Nguyễn Đình Chiểu – về tác gia, tác phẩm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998.

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

b/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút) Phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Nêu cảm hứng chủ đạo của bài ca.
  2. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Chạy giặc. Từ đó, suy nghĩ gì về tình cảm của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân, đất nước?

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nguyên Thủ tướng Phạm Văn Đồng trong một bài nghiên cứu về Nguyễn Đình Chiểu đã nhận định: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu có ánh sáng khác thường…cáng nhìn càng thấy sáng. Vậy ánh sáng khác thường ở cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của NĐC là gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác giả và tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của ông.

& 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  120 phút)

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả .

GV: Em hãy nêu những điểm chính về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu?

HS: trả lời cá nhân.

HS dựa vào SGK, tr. 66 – 67, nói tóm tắt cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.

– GV nhận xét và mở rộng kiến thức:

– NĐC (1822- 1888), tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai

– Sinh ra ở quê mẹ: làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định( nay thuộc thành phố HCM)

– Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho, Cha làm thư lại trong dinh tổng trấn Lê Văn Dutệt

– Năm 1833 được cha đưa ra Huế để ăn học

– Năm 1843 vào Gia Định thi đỗ tú tài. 1846 lại ra huế để chuẩn bị thi tiếp

– Năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về nam chịu tang mẹ. Dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều, ông bị đau nặng và mù cả hai mắt;

– Ông học nghề thuốc sau đó về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc vừa làm thơ, sống giữa tình thương và lòng hâm mộ của bà con cô bác

–   Khi TDP xâm lược, NĐC vẫn cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu định kế giết giặc. Thực dân Pháp tìm mọi cách mua chuộc Ông nhưng không được

– Năm1888 Ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu

Thao tác 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn

GV hướng dẫn HS tìm hiếu sự nghiệp thơ văn

GV phát vấn HS trả lời

Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC?

HS kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu.

– Truyện Lục Vân Tiên

– Dương Từ- Hà Mậu

Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế Trương Định…

HS thảo luận theo nhóm:

Nhóm 1+2:

Những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Nhóm 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Nhóm 4: Bài học rút ra từ cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao đổi thảo luận, cử người trình bày trước lớp

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Nhóm 1+2 trả lời: Nội dung thơ văn

– Quan niệm nghệ thuật: Học theo ngòi bút chí công – Trong thơ, cho ngụ tấm lòng Xuân Thu; Chở bao nhiêu đạo, thuyền không khẳm – Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà!

-Thơ văn đề cao đạo đức, lí tưởng nhân nghĩa:Những bài học về đạo làm người mang tinh thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc

-Thơ văn yêu nước chống Pháp: +Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục, đau thương của đất nước.

+Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

+Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của TỔ quốc.

Nhóm 3 trả lời: Toàn bộ viết bằng chữ Nôm.

– Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm.

– Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bỏi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống.

– Rất đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo: xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói: mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương, lối thơ thiên về kể (tự sự).

– Hạn chế: Đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi.

 Nhóm 4 trả lời : bài học về nghị lực, bản lĩnh sống vượt lên bi kịch cá nhân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù; tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng.

A : PHẦN 1: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời

– NĐC(1822-1888)

– Quê quán: sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho.

– 1843, đỗ tú tài.

– 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất ” bỏ thi, về quê ” bị mù.

– Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

– Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN:

1.Những tác phẩm chính

 a/Trước khi TDP xâm lược:

  

b/ Sau khi TDP xâm lược:

 

 

 

2.Nội dung thơ văn

 -Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:

 

 

 – Lòng yêu nước, thương dân:  ( Phân tích ví dụ)

3. Nghệ thuật thơ văn

– Văn chương trữ tình đạo đức: vẻ đẹp thơ văn tiềm ẩn trong tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm.

– Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành…

– Đậm đà sắc thái Nam bộ: Lời ăn tiếng nói mộc mạc…..

– Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong VHDG Nam Bộ.

 

 

 

 

 

 

 

III /Tổng kết

Nguyễn Đình Chiểu sống mãi bởi nhân cách cao đẹp. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu vang mãi trong lòng dân tộc, là ngôi sao càng nhìn càng toả sáng

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ?

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

– Hoàn cảnh ra đời: bài văn tế được viết theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang để đọc tại lễ truy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc; nhưng cũng là tiếng khóc tự đáy lòng tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

– Bố cục theo cấu trúc chung: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.

 

 

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC và trong lịch sử văn học Việt Nam ?

     HS trả lời cá nhân:

 -Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.

      – Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời.

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

     HS trả lời cá nhân:

– Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống)

– Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình.

– Bố cục: 4 phần.

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ng­ười nông dân.

+ Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân – nghĩa sĩ.

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng th­ương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

B :TÁC PHẨM

I. Tìm hiểu chung :

  1. Hoàn cảnh sáng tác :

    – Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).

    -Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

2. Vị trí :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thể loại và bố cục :

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV đọc mẫu vài ba câu, lần lượt gọi HS đọc cả bài từ 1 đến 2 lần; nhận xét cách đọc.

Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính.

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

Đoạn 1: giọng trang trọng;

Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng chuyển sang hào hứng, sảng khoái khi kể lại chiến công.

Đoạn 3: trầm buồn, sâu lắng, xót xa,đau đớn.

Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.

 

 

1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ?Câu đầu tiên tạo ra sự đối lập nào? Phân tích ý nghĩa khái quát của các đối lập ấy.

(hs suy nghĩ trả lời)

-Đối lập bằng – trắc: TTTB-BBBT

-Đối lập từ loại:DDDĐ-DDDĐ.

-Đối lập ý nghĩa: súng – lòng; giặc – dân – trời; rền – tỏ.

Từ những đối lập, gay gắt, quyết liệt ấy, tác giả muốn biểu hiện: Khung cảnh bão táp của thời đại, xã hội Việt Nam đầu những năm 60 thế kỉ XIX. Biến cố chính lớn lao, trọng đại chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lược của thực dân Pháp (súng giặc) và ý chí bất khuất bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (lòng dân).

2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì?

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.

   + Nhóm lớn:  3 nhóm

   – GV giao nhiệm vụ: 

 + Nhóm 1: Người nghĩa sĩ có nguồn gốc xuất thân như thế nào?

 + Nhóm 2:  Khi quân giặc xâm phạm bờ cõi, thái độ, hành động của họ ra sao?

+ Nhóm 3: Tìm những chi tiết, hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng khi xông trận của người nghĩa sĩ nông dân?

* Nhóm 1 trình bày:

Trước khi thành nghĩa quân đánh giặc, họ là những người nông dân nghèo khổ, những dân ấp, dân lân bỏ quê đi khai khẩn những vùng đất mới để kiếm sống.

Từ cui cút: mồ côi mồ cút không chỉ thể hiện hoàn cảnh sống cô đơn, thiếu người tựa nương, dựa dẫm mà còn thể hiện biết bao yêu thương của tác giả.

Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh việc quen (đồng ruộng) và chưa quen (chiến trận, quân sự) của những người nông dân Nam Bộ để tạo sự đối lập tầm vóc anh hùng trong đoạn sau.

* Nhóm 2 trình bày:

+ Thái độ đối với giặc:

Căm ghét, căm thù.

à Thái độ đó được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực (như nhà nông ghét cỏ muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ)

– Nhận thức về tổ quốc:

+ Không dung tha những kẻ thù lừa dối, bịp bợm.

+ Do vậy, họ chiến đấu một cách tự nguyện

( mến nghĩa… nào đợi ai đòi ai bắt….)

à Đây là sự chuyển hoá phi thường.

* Nhóm 3 trình bày:

– Điều kiện và khí thế chiến đấu:

+ Điều kiện: thiếu thốn:

 Ngoài  cật= Một manh áo vải;

 Trong tay= Một ngọn tầm vông, một luỡi dao phay, nồi rơm con cúi

+ Khí thế: mạnh mẽ như vũ bão làm giặc kinh hoàng: đốt, đâm chém., đạp, lướt..

à Hàng loạt các động từ mạnh được sử dụng: gợi ra khí thế tấn công như thác đổ.

– Hiệu quả: đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai.

à Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tượng phản, giàu nhịp điệu, tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân – nghĩa sĩ: bình dị mà phi thường.

 

GV:  Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì?

Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ.

GV: Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn?

GV: Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì?

HS trả lời cá nhân:

 a. Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ:

– Tiếng khóc xót thương ở đây là của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam bộ, và của cả nước.

à Do vậy , đó là tiếng khóc có tầm sử thi.

– Cộng hưởng với tình yêu thiên nhiên và con người : cỏ cây, sông, chợ, ngọn đèn, vợ, mẹ…

– Lòng căm hờn quân giặc và triều đình gây nghịch cảnh éo le.

=> Tiếng khóc đau thương mà không bi lụy vì nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục và ngợi ca những người đã chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc. Họ chết, nhưng tinh thần và việc làm của họ sống mãi trong lòng người.

 b. Tiếng khóc cho thời đại đau thương:

– Trở lại hiện thực, khóc thương, chia sẻ với gia đình nỗi mất mát: mẹ mất con, vợ mất chồng.

– Ngợi ca tấm lòng vì dân của nghĩa sĩ theo hướng vĩnh viễn hóa: danh thơm đồn sáu tỉnh..

– Đông viên, tin tưởng, quyết tâm đánh giặc.

– Cảm thương nhân dân đang phải khổ đau; thắp nén nhang tưởng nhớ người đã khuất lại chạnh lòng nghĩ đế nước non.

HS trả lời:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

II. Đọc–hiểu:

1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ :

– Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại:

+ “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân

+ “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

– NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao.

Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc :

  a. Nguồn gốc xuất thân :

– Từ nông dân nghèo cần cù lao động  “ cui cút làm ăn ”

– NT tương phản “ chưa quen ó chỉ biết, vốn quen ó chưa biết.

=> tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

 

  b. Lòng yêu nước nồng nàn :

– Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ  → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại.

→ Diễn biến tâm trạng người nông dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân :

– Quân trang, quân bi rất thô sơ chỉ có : một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử.

– Lập được những chiến công ấy:

“ đốt xong nhà dạy đạo “

“ chém rớt đầu quan hai nọ”

– Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi : “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”

Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

=> NĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.

3. Ai vãn: sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ:

– Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến.

– Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ.

=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử

– Bút pháp trữ tình thắm thiết.

– Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.

– Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.

 

4. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

– Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.

– Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ.

 5. Nghệ thuật:

– Chất trữ tình.

– Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu.

– Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

6. Ý nghĩa văn bản:

– Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ.

– Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ.

 

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Bài tập ứng dụng: Hoàn thành bảng phụ sau:

Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống

Thái độ, hành động khi quân giặc tới

Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận

 

Nghệ thuật

 

 

 

 

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống Là những người nông dân sống cuộc đời lao động lam lũ, vất vả, hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Câu 3, 4, 5)

-Thái độ, hành động khi quân giặc tới- Khi quân giặc xâm

phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn:

  + Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)  

( Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân.

  + Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với

-Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13)

( Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo.

  – Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới

 

4.VẬN DỤNG (  5 phút)

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

     

Hỡi ôi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Mười năm công vỡ ruộng, chưa chắc còn danh nổi tợ phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

           ( Trích Văn tế  nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu)

1/ Văn bản trên thuộc thể loại gì? Giới thiệu đôi nét về thể loại đó.

2/ Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp nghệ thuật đó.

1/ Văn bản trên thuộc thể loại văn tế.

Văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. Bài văn tế thường có 2 nội dung cơ bản : kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau thương của người còn sống trong giờ phút vĩnh biệt. Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương, nhưng sắc thái ở mỗi bài có thể khác nhau.

Văn tế có thể viết theo nhiều thể : văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…Bố cục bài văn tế thường gồm 4 đoạn với các tên gọi : lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế là lâm li, bi thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

 2/Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập.

Hiệu quả nghệ thuật: khái quát khung cảnh bão táp của thời đại-phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc. Đó là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chí chiến đấu kiên cường để bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Hiện lên trên cái nền ấy là hình ảnh của đội quân áo vải được khắc họa bằng bút pháp hiện thực, không theo ước lệ của văn học trung đại

 

5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2  phút)

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Sư tầm thêm 1 bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu

-HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

–     Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

–     Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo.

  1. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

 -HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

 -Gv chốt lại: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ

– Chuẩn bị bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố

_______________________________________________________________________________

Chuyên mục: Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Tiết 17+18

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của  tác phẩm.

b/ Thông hiểu:HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ

d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của vài văn tế

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn tế trung đại

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn tế trung đại

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản văn tế

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn tế

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc

  1. Nội dung trọng tâm

1. Kiến thức

 – Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp.

– Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả.

– Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ.

  1. Kĩ năng

Đọc, hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

  1. Thái độ:

Trân trọng tài năng của Nguyễn Đình Chiểu và tấm lòng biết ơn đối với những nghĩa sĩ đã xả thân cứu nước.

  1. Định hướng hình thành phát triển năng lực

-Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế.

-Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm.

-Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha. Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp.

-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ văn học, biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân…

III. Chuẩn bị

a/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

-Sưu tầm tranh, ảnh về :

+ Chân dung Nguyễn Đình Chiểu, ảnh lăng mộ Nguyễn Đình Chiểu.

+ Bản đồ trận Cần Giuộc.

+ Sách Nguyễn Đình Chiểu – về tác gia, tác phẩm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998.

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

b/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định lớp (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ (3 phút) Phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Nêu cảm hứng chủ đạo của bài ca.
  2. Bài mới:

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.

 – Phương pháp: vấn đáp

Thời gian: 5p 

–   GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Chạy giặc. Từ đó, suy nghĩ gì về tình cảm của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân, đất nước?

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nguyên Thủ tướng Phạm Văn Đồng trong một bài nghiên cứu về Nguyễn Đình Chiểu đã nhận định: Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu có ánh sáng khác thường…cáng nhìn càng thấy sáng. Vậy ánh sáng khác thường ở cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của NĐC là gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác giả và tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của ông.

& 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  120 phút)

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả .

GV: Em hãy nêu những điểm chính về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu?

HS: trả lời cá nhân.

HS dựa vào SGK, tr. 66 – 67, nói tóm tắt cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu.

– GV nhận xét và mở rộng kiến thức:

– NĐC (1822- 1888), tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai

– Sinh ra ở quê mẹ: làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định( nay thuộc thành phố HCM)

– Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho, Cha làm thư lại trong dinh tổng trấn Lê Văn Dutệt

– Năm 1833 được cha đưa ra Huế để ăn học

– Năm 1843 vào Gia Định thi đỗ tú tài. 1846 lại ra huế để chuẩn bị thi tiếp

– Năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về nam chịu tang mẹ. Dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều, ông bị đau nặng và mù cả hai mắt;

– Ông học nghề thuốc sau đó về quê vừa dạy học vừa bốc thuốc vừa làm thơ, sống giữa tình thương và lòng hâm mộ của bà con cô bác

–   Khi TDP xâm lược, NĐC vẫn cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu định kế giết giặc. Thực dân Pháp tìm mọi cách mua chuộc Ông nhưng không được

– Năm1888 Ông từ trần, cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu

Thao tác 2: Tìm hiểu sự nghiệp thơ văn

GV hướng dẫn HS tìm hiếu sự nghiệp thơ văn

GV phát vấn HS trả lời

Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC?

HS kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu.

– Truyện Lục Vân Tiên

– Dương Từ- Hà Mậu

Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế Trương Định…

HS thảo luận theo nhóm:

Nhóm 1+2:

Những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Nhóm 3: Nêu những nét chính về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Nhóm 4: Bài học rút ra từ cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao đổi thảo luận, cử người trình bày trước lớp

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Nhóm 1+2 trả lời: Nội dung thơ văn

– Quan niệm nghệ thuật: Học theo ngòi bút chí công – Trong thơ, cho ngụ tấm lòng Xuân Thu; Chở bao nhiêu đạo, thuyền không khẳm – Đâm mấy thằng gian, bút chẳng tà!

-Thơ văn đề cao đạo đức, lí tưởng nhân nghĩa:Những bài học về đạo làm người mang tinh thần nhân nghĩa của đạo nho nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc

-Thơ văn yêu nước chống Pháp: +Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục, đau thương của đất nước.

+Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

+Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của TỔ quốc.

Nhóm 3 trả lời: Toàn bộ viết bằng chữ Nôm.

– Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm.

– Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bỏi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống.

– Rất đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo: xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói: mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương, lối thơ thiên về kể (tự sự).

– Hạn chế: Đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi.

 Nhóm 4 trả lời : bài học về nghị lực, bản lĩnh sống vượt lên bi kịch cá nhân, tinh thần bất khuất trước kẻ thù; tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng.

A : PHẦN 1: TÁC GIẢ:

I. Cuộc đời

– NĐC(1822-1888)

– Quê quán: sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho.

– 1843, đỗ tú tài.

– 1846, ông ra Huế chuẩn bị thi tiếp thì hay tin mẹ mất ” bỏ thi, về quê ” bị mù.

– Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

– Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN:

1.Những tác phẩm chính

 a/Trước khi TDP xâm lược:

  

b/ Sau khi TDP xâm lược:

 

 

 

2.Nội dung thơ văn

 -Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa:

 

 

 – Lòng yêu nước, thương dân:  ( Phân tích ví dụ)

3. Nghệ thuật thơ văn

– Văn chương trữ tình đạo đức: vẻ đẹp thơ văn tiềm ẩn trong tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm.

– Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành…

– Đậm đà sắc thái Nam bộ: Lời ăn tiếng nói mộc mạc…..

– Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong VHDG Nam Bộ.

 

 

 

 

 

 

 

III /Tổng kết

Nguyễn Đình Chiểu sống mãi bởi nhân cách cao đẹp. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu vang mãi trong lòng dân tộc, là ngôi sao càng nhìn càng toả sáng

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ?

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

– Hoàn cảnh ra đời: bài văn tế được viết theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ Quang để đọc tại lễ truy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc; nhưng cũng là tiếng khóc tự đáy lòng tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

– Bố cục theo cấu trúc chung: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.

 

 

2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC và trong lịch sử văn học Việt Nam ?

     HS trả lời cá nhân:

 -Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc.

      – Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời.

3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? (mục đích, nội dung, hình thức).

     HS trả lời cá nhân:

– Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết (đôi khi cũng để tế người sống)

– Nội dung : kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình.

– Bố cục: 4 phần.

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ng­ười nông dân.

+ Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân – nghĩa sĩ.

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng th­ương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

B :TÁC PHẨM

I. Tìm hiểu chung :

  1. Hoàn cảnh sáng tác :

    – Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng).

    -Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

2. Vị trí :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thể loại và bố cục :

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV đọc mẫu vài ba câu, lần lượt gọi HS đọc cả bài từ 1 đến 2 lần; nhận xét cách đọc.

Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng : trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính.

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

Đoạn 1: giọng trang trọng;

Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng chuyển sang hào hứng, sảng khoái khi kể lại chiến công.

Đoạn 3: trầm buồn, sâu lắng, xót xa,đau đớn.

Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm.

 

 

1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ?Câu đầu tiên tạo ra sự đối lập nào? Phân tích ý nghĩa khái quát của các đối lập ấy.

(hs suy nghĩ trả lời)

-Đối lập bằng – trắc: TTTB-BBBT

-Đối lập từ loại:DDDĐ-DDDĐ.

-Đối lập ý nghĩa: súng – lòng; giặc – dân – trời; rền – tỏ.

Từ những đối lập, gay gắt, quyết liệt ấy, tác giả muốn biểu hiện: Khung cảnh bão táp của thời đại, xã hội Việt Nam đầu những năm 60 thế kỉ XIX. Biến cố chính lớn lao, trọng đại chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lược của thực dân Pháp (súng giặc) và ý chí bất khuất bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (lòng dân).

2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì?

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.

   + Nhóm lớn:  3 nhóm

   – GV giao nhiệm vụ: 

 + Nhóm 1: Người nghĩa sĩ có nguồn gốc xuất thân như thế nào?

 + Nhóm 2:  Khi quân giặc xâm phạm bờ cõi, thái độ, hành động của họ ra sao?

+ Nhóm 3: Tìm những chi tiết, hình ảnh khắc hoạ vẻ đẹp hào hùng khi xông trận của người nghĩa sĩ nông dân?

* Nhóm 1 trình bày:

Trước khi thành nghĩa quân đánh giặc, họ là những người nông dân nghèo khổ, những dân ấp, dân lân bỏ quê đi khai khẩn những vùng đất mới để kiếm sống.

Từ cui cút: mồ côi mồ cút không chỉ thể hiện hoàn cảnh sống cô đơn, thiếu người tựa nương, dựa dẫm mà còn thể hiện biết bao yêu thương của tác giả.

Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh việc quen (đồng ruộng) và chưa quen (chiến trận, quân sự) của những người nông dân Nam Bộ để tạo sự đối lập tầm vóc anh hùng trong đoạn sau.

* Nhóm 2 trình bày:

+ Thái độ đối với giặc:

Căm ghét, căm thù.

à Thái độ đó được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu mạnh mẽ mà chân thực (như nhà nông ghét cỏ muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ)

– Nhận thức về tổ quốc:

+ Không dung tha những kẻ thù lừa dối, bịp bợm.

+ Do vậy, họ chiến đấu một cách tự nguyện

( mến nghĩa… nào đợi ai đòi ai bắt….)

à Đây là sự chuyển hoá phi thường.

* Nhóm 3 trình bày:

– Điều kiện và khí thế chiến đấu:

+ Điều kiện: thiếu thốn:

 Ngoài  cật= Một manh áo vải;

 Trong tay= Một ngọn tầm vông, một luỡi dao phay, nồi rơm con cúi

+ Khí thế: mạnh mẽ như vũ bão làm giặc kinh hoàng: đốt, đâm chém., đạp, lướt..

à Hàng loạt các động từ mạnh được sử dụng: gợi ra khí thế tấn công như thác đổ.

– Hiệu quả: đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai.

à Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tượng phản, giàu nhịp điệu, tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân – nghĩa sĩ: bình dị mà phi thường.

 

GV:  Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì?

Gv giảng : Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ.

GV: Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn?

GV: Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì?

HS trả lời cá nhân:

 a. Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ:

– Tiếng khóc xót thương ở đây là của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam bộ, và của cả nước.

à Do vậy , đó là tiếng khóc có tầm sử thi.

– Cộng hưởng với tình yêu thiên nhiên và con người : cỏ cây, sông, chợ, ngọn đèn, vợ, mẹ…

– Lòng căm hờn quân giặc và triều đình gây nghịch cảnh éo le.

=> Tiếng khóc đau thương mà không bi lụy vì nó tràn đầy niềm tự hào, kính phục và ngợi ca những người đã chiến đấu và hi sinh cho Tổ quốc. Họ chết, nhưng tinh thần và việc làm của họ sống mãi trong lòng người.

 b. Tiếng khóc cho thời đại đau thương:

– Trở lại hiện thực, khóc thương, chia sẻ với gia đình nỗi mất mát: mẹ mất con, vợ mất chồng.

– Ngợi ca tấm lòng vì dân của nghĩa sĩ theo hướng vĩnh viễn hóa: danh thơm đồn sáu tỉnh..

– Đông viên, tin tưởng, quyết tâm đánh giặc.

– Cảm thương nhân dân đang phải khổ đau; thắp nén nhang tưởng nhớ người đã khuất lại chạnh lòng nghĩ đế nước non.

HS trả lời:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

II. Đọc–hiểu:

1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ :

– Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại:

+ “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân

+ “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước.

– NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao.

Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc :

  a. Nguồn gốc xuất thân :

– Từ nông dân nghèo cần cù lao động  “ cui cút làm ăn ”

– NT tương phản “ chưa quen ó chỉ biết, vốn quen ó chưa biết.

=> tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

 

  b. Lòng yêu nước nồng nàn :

– Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ  → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại.

→ Diễn biến tâm trạng người nông dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân :

– Quân trang, quân bi rất thô sơ chỉ có : một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử.

– Lập được những chiến công ấy:

“ đốt xong nhà dạy đạo “

“ chém rớt đầu quan hai nọ”

– Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi : “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”

Sử dụng các động từ chéo “ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

=> NĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.

3. Ai vãn: sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ:

– Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến.

– Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ.

=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử

– Bút pháp trữ tình thắm thiết.

– Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.

– Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.

 

4. Phần kết : ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

– Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.

– Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.

=> khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ.

 5. Nghệ thuật:

– Chất trữ tình.

– Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu.

– Ngô ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

6. Ý nghĩa văn bản:

– Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ.

– Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của họ.

 

 3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)

– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 5p

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Bài tập ứng dụng: Hoàn thành bảng phụ sau:

Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống

Thái độ, hành động khi quân giặc tới

Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận

 

Nghệ thuật

 

 

 

 

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống Là những người nông dân sống cuộc đời lao động lam lũ, vất vả, hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Câu 3, 4, 5)

-Thái độ, hành động khi quân giặc tới- Khi quân giặc xâm

phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn:

  + Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)  

( Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân.

  + Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với

-Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13)

( Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo.

  – Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới

 

4.VẬN DỤNG (  5 phút)

– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

     

Hỡi ôi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Mười năm công vỡ ruộng, chưa chắc còn danh nổi tợ phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.

           ( Trích Văn tế  nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu)

1/ Văn bản trên thuộc thể loại gì? Giới thiệu đôi nét về thể loại đó.

2/ Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp nghệ thuật đó.

1/ Văn bản trên thuộc thể loại văn tế.

Văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất. Bài văn tế thường có 2 nội dung cơ bản : kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau thương của người còn sống trong giờ phút vĩnh biệt. Âm hưởng chung của bài văn tế là bi thương, nhưng sắc thái ở mỗi bài có thể khác nhau.

Văn tế có thể viết theo nhiều thể : văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…Bố cục bài văn tế thường gồm 4 đoạn với các tên gọi : lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế là lâm li, bi thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

 2/Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập.

Hiệu quả nghệ thuật: khái quát khung cảnh bão táp của thời đại-phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc. Đó là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chí chiến đấu kiên cường để bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Hiện lên trên cái nền ấy là hình ảnh của đội quân áo vải được khắc họa bằng bút pháp hiện thực, không theo ước lệ của văn học trung đại

 

5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG.( 2  phút)

– Mục tiêu: sưu tầm, mở rộng các kiến thức đã học

Phương pháp: đàm thoại

Thời gian: 3 phút

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

+ Sư tầm thêm 1 bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu

-HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

–     Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

–     Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo.

  1. Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ

 -HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật

 -Gv chốt lại: Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ

– Chuẩn bị bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố

_______________________________________________________________________________


Từ khóa tìm kiếm: giáo án chi tiết bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, giáo án 5 bước bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, giáo án 5 hoạt động bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, giáo án văn 11 chi tiết, giáo án văn 11 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>