Giáo án

Giáo án bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm)

Tài liệu Giáo án bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm). Các thầy cô giáo có thể tải giáo án về để tham khảo phục vụ công việc giảng dạy của mình. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các thầy cô truyền đạt thông tin tốt nhất đến các em học sinh.

TIẾT 7 –  8

Tuần 03

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Bạn đang xem: Giáo án bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm)

( PHÂN II – TÁC PHẨM)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:-Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại.

b/ Thông hiểu:- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh: các luận điểm – tư tường, cách lập luận chặt chẽ, sắc bén, cách đưa dẫn chứng sinh động, thuyết phục, sử dụng ngôn ngữ chính.

c/Vận dụng thấp: Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm

d/Vận dụng cao: Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân. Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể đặt ra trong tác phẩm.

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn nghị luận

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một văn bản nghị luận

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn nghị luận

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc, học tập và làm theo tấm gương đâo đức HCM.

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

           Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp, văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM.

  1. Kĩ năng

Vận dụng có hiệu quả những kiến thức trên vào việc cảm thụ và phân tích thơ văn của Người.

  1. Thái độ:

Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới”.

  1. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

-Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút ra từ văn bản nghị luận.

           – Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

III. Chuẩn bị

  • a/Chuẩn bị của giáo viên
  • -Giáo án
  • -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

         -Sưu tầm bức ảnh hoặc tốt nhất là đoạn băng quay cảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, ảnh ngôi nhà (và căn gác) số 48, phố Hàng Ngang, quân Hoàn Kiếm, Hà Nội, nơi Bác Hồ viết bản Tuyên ngôn Độc lập; bài hát Nắng Ba Đình (Bùi Công Kì), đoạn thơ của Tố Hữu trong Theo chân Bác (1970)… một số bài viết về Tuyên ngôn Độc lập.

  • b/Chuẩn bị của học sinh
  • -Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
  • -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
  • -Đồ dùng học tập
  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định tổ chức lớp:

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ:Trình bày quan điểm sáng tác văn học của NAQ – HCM?

Yêu cầu trả lời:

– Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM . Văn học nghệ thuật là một mặt trận , văn nghệ sĩ phải là người chiến sĩ trên mặt trận đó .

–  Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc      

– Đối tượng chính của văn học là nhân dân. Bác đề ra kinh nghiệm sáng tác cho văn nghệ sĩ: viết cho ai, viết cái gì, viết như thế nào, viết làm gì ?

  1. Tổ chức dạy và học bài mới:

 

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

Hoạt động của Thầy và trò

–   GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học bằng câu hỏi sau:

Những văn bản nào sau đây thuộc văn nghị luận mà em đã được học ở Ngữ văn 10 và 11:

a/ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( Thân nhân Trung)

b/ Tựa Trích diễm thi tập ( Hoàng Đức Lương)

c/Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

d/Tôi yêu em ( Puskin)

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý trả lời: a-b-c

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Bên cạnh những tác phẩm văn học nghệ thuật, trong chương trình ngữ văn chúng ta còn được tiếp xúc không ít những văn bản nghị luận được các tác giả trình bày bằng hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, luận cứ xác thực, mang tính truyền cảm và tính chiến đấu cao. Một trong những áng văn nghị luận giàu giá trị tư tưởng và nghệt huật là Tuyên ngôn Độc lập  của HCM.

 

 

 & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về bản tuyên ngôn.

-HS trao đổi nhóm, ghi kết quả trên giấy.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả .

– Ghi ý chính vào vở sau khi GV nhận xét củng cố.

 

Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh của thế giới và Việt Nam như thế nào?

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Thế giới:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức,

+ Nhật đầu hàng Đồng minh

– Trong nước:

+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi.

   + Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội

   + Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH.

 

GV: Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong trang sử đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào dạt cho thơ ca:

Hôm nay sáng mùng hai tháng chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

(Tố Hữu)

Nói thêm về tình thế đất nước lúc bấy giờ:

– Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le

– Miền Nam: quan Anh cũng sẵn sàng nhảy vào

– Pháp: dã tâm xâm lược VN lần thứ 2. Trước tình hình như thế, theo em, đối tượng mà bản tuyên ngôn hướng đến là những ai? Bản tuyên ngôn được viết ra nhằm mục đích gì?

– Một bản tuyên ngôn độc lập thường có ba phần: Mở đầu, nội dung và kết luận. Căn cứ vào tác phẩm, hãy đánh dấu vị trí từng phần và phát biểu khái quát nội dung mỗi phần?

 

 

I. Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác:

– Thế giới:

– Trong nước:

2. Mục đích sáng tác:

* Đối tượng:

– Tất cả đồng bào Việt Nam

–  Nhân dân thế giới

 –  Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc….)

* Mục đích:

– Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới

– Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc.

– Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Bố cục:

– Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”

à Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập.

– Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”

à Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Phần 3: Còn lại

à Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản.

-HS đọc văn bản: Rõ ràng, nhấn mạnh các ý quan trọng, giọng đanh thép, phẫn nộ, đau xót, tự hào, trang trọng, hùng hồn…phù hợp với từng đoạn

Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập này là gì?

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1 thảo luận và trả lời

– Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”

 

Nhóm 2: Theo em, việc Bác trích dẫn lời của hai bản tuyên ngôn này thể hiện sự khôn khéo như thế nào?- Việc trích dẫn này cũng thể hiện được sự kiên quyết như thế nào?

* Nhóm 2  thảo luận và trả lời

Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông , lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.

 

Nhóm 3: –  Từ ý nghĩa trên, em hiểu được là Bác trích dẫn hai bản tuyên ngôn này nhằm mục đích gì?

* Nhóm 3

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau; đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.

 

 Nhóm 4: –  Theo em, việc Bác trích dẫn như vậy để từ đó suy rộng ra điều gì?

* Nhóm 4

+ Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới

à Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.

 GV: Khẳng định đóng góp lớn về tư tưởng của Bác ở phần này.

           Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là  một đóng góp riêng của Người vào lịch sử  tư tưởng nhân loại.

   II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

– Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo:

+ Vừa kiên quyết:

– Trích dẫn sáng tạo:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

à Hồ Chí Minh mở đầu bản tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

 

 

HẾT TIẾT 1

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.

Câu văn chuyển tiếp mở đầu đoạn 2 có tác dụng gì?

 

* HS trả lời cá nhân

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại.

 

 

Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: –  Khi Pháp có luận điệu về công “khai hóa” nhân dân các nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ những tội ác nào mà thực dân Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta suốt hơn 80 năm qua?-  Nhà văn đã dùng những nghệ thuật nào để làm nổi bật những tội ác đó và để tăng cường sức mạnh tố cáo?

* Nhóm 1

Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

  + Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man,  chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

 + Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

à Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép à nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của thực dân Pháp.

 

Nhóm 2: – Khi Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng điều gì?

– Những hành động này của Pháp đã gây nên hậu quả gì trên nhân dân ta?

–  Còn ta, ta đối xử với người Pháp như thế nào?

Nhóm 3: –  Khi Pháp muốn nhân danh Đồng minh để vào chiếm lại Đông Dương, Bác đã vạch trần những tội trạng gì của chúng? Trong phần này, Bác còn nêu rõ quá trình nổi dậy giành chính quyền thắng lợi của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh như thế nào?

* Nhóm 3:

Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

   + Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

     + Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên BáiCao Bằng.”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

   + Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

   o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

   o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

à Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của dân tộc.

 

 

Từ những chứng cứ lịch sử hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn nhấn mạnh các thông điệp quan trọng.

–  Trong ba câu văn ngắn gọn này, Bác muốn khẳng định điều gì?

Trong đoạn văn này, Bác đã tuyên bố điều gì?

GV: Đây là lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ:

– Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân với Pháp chứ không xóa bỏ những quan hệ tốt đẹp, hữu nghị.

– Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà Pháp đã kí về đất nước Việt Nam, không phải là kí với đất nước Việt Nam.

Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là kí trên tinh thần bình đẳng, hợp tác.

– Các từ phủ định tuyệt đối: thể hiện lập trường kiên định, thái độ dứt khoát, không khoan nhượng.

* HS trả lời cá nhân

– Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

à Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”

à Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam

 

–  Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở hai hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi điều gì?

 

* HS trả lời cá nhân

    – Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê – hê – răngCựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

à Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

II. Đọc–hiểu:

   2. Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

 – Câu mở đầu đoạn 2: 

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị:

 + Về kinh tế:

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: à Biệp pháp nghệ thuật:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

– Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định

à Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố:

Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

à Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tuyên bố cuối cùng.

Người tuyên bố với toàn thể nhân dân trên thế giới điều gì?

Người còn nêu lên quyết tâm gì của dân tộc?

+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

* HS trả lời cá nhân

Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

à Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.

Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

à Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.   

 

GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây mới là đoạn văn tràn đầy khí phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình nhưng không sợ chiến tranh, sẵn sàng đón nhận phong ba bão táp.

3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam:

 

Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:

 

 

à Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.    

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những yếu tố thành công, mẫu mực của bản tuyên ngôn.

 GV: Nêu nhận định chung.

Em hãy chứng minh điều đó qua nhận xét về lập luận của bản tuyên ngôn?

–  Bản tuyên ngôn được xây dựng bằng những lí lẽ như thế nào?

–  Nhận xét về những dẫn chứng mà Bác đưa vào bản tuyên ngôn?

–  Ngôn ngữ của bản tuyên ngôn thể được những tình cảm gì của Bác?

* HS trả lời cá nhân

Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

– Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)

– Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.

– Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

– Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.

 

 

* Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của bản tuyên ngôn.

–  Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về giá trị của bản “Tuyên ngôn độc lập”?

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

4. Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

– Lập luận:

– Lí lẽ:

– Dẫn chứng:

– Ngôn ngữ:

 

 

 

 

 

 

 

III. Ý nghĩa văn bản :

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

   – Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

           – Là một áng văn chính luận mẫu mực.           

 

& 3. LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu hỏi 1: “Tuyên ngôn độc lập”cùng kiểu loại văn bản nào sau đây của văn học Việt Nam ?
a. Chiếu dời đô –Lý Công Uẩn 
b. Hịch tướng sỹ –Trần Quốc Tuấn
c. Quân trung từ mệnh tập –Nguyễn Trãi    
d.Cả A, B và C.

Câu hỏi 2: Dòng nào chưa nói đúng về bối cảnh lịch sử khi Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”?
a. Cả nước đang tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
b. Thực dân Pháp đang rình rập muốn cướp nước ta một lần nữa.
c. Phát xít Nhật đang thỏa thuận với thực dân Pháp để được trở lại thống trị Đông Dương.
d. Các đế quốc Anh, Mĩ, Tàu Tưởng đều đang có ý định can thiệp vào Việt Nam

Câu hỏi 3: Hoàn cảnh ra đời cụ thể của “Tuyên ngôn Độc lập” là như thế nào?
a. Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết bản “Tuyên ngôn Độc lập”?
b. Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiền khu Việt Bắc về tới Hà Nội, Hồ Chí Minh đã viết bản”Tuyên ngôn Độc lập”.
c. Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập “.
d. Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh đã viết và cùng ngay ngày đó Người đọc bản”Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình trước hàng chục vạn đồng bào.

Câu hỏi 4: Đối tượng mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” hướng tới là ai?

a. Toàn thể nhân dân Việt Nam.
b. Nhân dân thế giới.
c. Các đế quốc thực dân đang âm mưa xâm lược nước ta.
d. Cả A ,B và C.

  Câu hỏi 5: Dòng nào không nói đúng mục đích của bản  “Tuyên ngôn Độc lập”?

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.
b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.
d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.  

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

 HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

ĐÁP ÁN

 

[1]=’d’ 

[2]=’c’

[3]=’c’

 [4]=’d’

 [5]=’a’

 

 

 

 & 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người?

 

  HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:

– Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng.

– Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta.

– Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.

– Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước:  ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”…

 

 

  1. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. So sánh điểm giống nhau và khác nhau về phần tuyên bố độc lập chủ quyền dân tộc giữa bài thơ Nam quốc sơn hà ( Lý Thường Kiệt), Bình Ngô Đại cáo ( Nguyễn Trãi) và TNĐL ( HCM);

2. Sưu tầm đoạn Video clip HCM đọc TNĐL, viết bài văn ngắn trình bày cảm nghĩ cá nhân sau khi xem đọc video clip đó.

 

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

– Sử dụng thao tác lập luận so sánh để trình bày

 

 

 

 

 

 

– Cảm nghĩ cần chân thành, xúc động.

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

1. Củng cố:

Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.

– Cơ sở pháp lí của bản TN

2. Hướng dẫn tự học:

– Nắm được nội dung bài học:

Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.

+  Cơ sở pháp lí của bản TN

3. Chuẩn bị bài: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

Chuyên mục: Giáo án

Xem thêm Giáo án bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm)

TIẾT 7 –  8

Tuần 03

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

( PHÂN II – TÁC PHẨM)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

  1. Mức độ cần đạt
  2. Kiến thức :

a/ Nhận biết:-Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của văn nghị luận hiện đại.

b/ Thông hiểu:- Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh: các luận điểm – tư tường, cách lập luận chặt chẽ, sắc bén, cách đưa dẫn chứng sinh động, thuyết phục, sử dụng ngôn ngữ chính.

c/Vận dụng thấp: Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm

d/Vận dụng cao: Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân. Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể đặt ra trong tác phẩm.

  1. Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn nghị luận

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một văn bản nghị luận

3.Thái độ :

a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản nghị luận

b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn nghị luận

c/Hình thành nhân cách: có tinh thần yêu nước, yêu văn hoá dân tộc, học tập và làm theo tấm gương đâo đức HCM.

  1. Nội dung trọng tâm
  2. Kiến thức

           Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp, văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM.

  1. Kĩ năng

Vận dụng có hiệu quả những kiến thức trên vào việc cảm thụ và phân tích thơ văn của Người.

  1. Thái độ:

Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới”.

  1. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

-Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm Văn nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các vấn đề xã hội được rút ra từ văn bản nghị luận.

           – Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

III. Chuẩn bị

  • a/Chuẩn bị của giáo viên
  • -Giáo án
  • -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

         -Sưu tầm bức ảnh hoặc tốt nhất là đoạn băng quay cảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, ảnh ngôi nhà (và căn gác) số 48, phố Hàng Ngang, quân Hoàn Kiếm, Hà Nội, nơi Bác Hồ viết bản Tuyên ngôn Độc lập; bài hát Nắng Ba Đình (Bùi Công Kì), đoạn thơ của Tố Hữu trong Theo chân Bác (1970)… một số bài viết về Tuyên ngôn Độc lập.

  • b/Chuẩn bị của học sinh
  • -Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
  • -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
  • -Đồ dùng học tập
  1. Tổ chức dạy và học.
  2. Ổn định tổ chức lớp:

– Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

  1. Kiểm tra bài cũ:Trình bày quan điểm sáng tác văn học của NAQ – HCM?

Yêu cầu trả lời:

– Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM . Văn học nghệ thuật là một mặt trận , văn nghệ sĩ phải là người chiến sĩ trên mặt trận đó .

–  Chú trọng tính chân thật và tính dân tộc      

– Đối tượng chính của văn học là nhân dân. Bác đề ra kinh nghiệm sáng tác cho văn nghệ sĩ: viết cho ai, viết cái gì, viết như thế nào, viết làm gì ?

  1. Tổ chức dạy và học bài mới:

 

& 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

 

Hoạt động của Thầy và trò

–   GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học bằng câu hỏi sau:

Những văn bản nào sau đây thuộc văn nghị luận mà em đã được học ở Ngữ văn 10 và 11:

a/ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ( Thân nhân Trung)

b/ Tựa Trích diễm thi tập ( Hoàng Đức Lương)

c/Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

d/Tôi yêu em ( Puskin)

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý trả lời: a-b-c

– GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Bên cạnh những tác phẩm văn học nghệ thuật, trong chương trình ngữ văn chúng ta còn được tiếp xúc không ít những văn bản nghị luận được các tác giả trình bày bằng hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, luận cứ xác thực, mang tính truyền cảm và tính chiến đấu cao. Một trong những áng văn nghị luận giàu giá trị tư tưởng và nghệt huật là Tuyên ngôn Độc lập  của HCM.

 

 

 & 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về bản tuyên ngôn.

-HS trao đổi nhóm, ghi kết quả trên giấy.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả .

– Ghi ý chính vào vở sau khi GV nhận xét củng cố.

 

Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh của thế giới và Việt Nam như thế nào?

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Thế giới:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức,

+ Nhật đầu hàng Đồng minh

– Trong nước:

+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi.

   + Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội

   + Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.

+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH.

 

GV: Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong trang sử đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào dạt cho thơ ca:

Hôm nay sáng mùng hai tháng chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

(Tố Hữu)

Nói thêm về tình thế đất nước lúc bấy giờ:

– Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le

– Miền Nam: quan Anh cũng sẵn sàng nhảy vào

– Pháp: dã tâm xâm lược VN lần thứ 2. Trước tình hình như thế, theo em, đối tượng mà bản tuyên ngôn hướng đến là những ai? Bản tuyên ngôn được viết ra nhằm mục đích gì?

– Một bản tuyên ngôn độc lập thường có ba phần: Mở đầu, nội dung và kết luận. Căn cứ vào tác phẩm, hãy đánh dấu vị trí từng phần và phát biểu khái quát nội dung mỗi phần?

 

 

I. Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác:

– Thế giới:

– Trong nước:

2. Mục đích sáng tác:

* Đối tượng:

– Tất cả đồng bào Việt Nam

–  Nhân dân thế giới

 –  Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc….)

* Mục đích:

– Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới

– Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc.

– Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Bố cục:

– Phần 1: Từ đầu đến “…không ai chối cãi được”

à Nêu nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập.

– Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”

à Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

– Phần 3: Còn lại

à Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản.

-HS đọc văn bản: Rõ ràng, nhấn mạnh các ý quan trọng, giọng đanh thép, phẫn nộ, đau xót, tự hào, trang trọng, hùng hồn…phù hợp với từng đoạn

Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập này là gì?

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1 thảo luận và trả lời

– Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.”

 

Nhóm 2: Theo em, việc Bác trích dẫn lời của hai bản tuyên ngôn này thể hiện sự khôn khéo như thế nào?- Việc trích dẫn này cũng thể hiện được sự kiên quyết như thế nào?

* Nhóm 2  thảo luận và trả lời

Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại

+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông , lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.

 

Nhóm 3: –  Từ ý nghĩa trên, em hiểu được là Bác trích dẫn hai bản tuyên ngôn này nhằm mục đích gì?

* Nhóm 3

+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau; đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.

 

 Nhóm 4: –  Theo em, việc Bác trích dẫn như vậy để từ đó suy rộng ra điều gì?

* Nhóm 4

+ Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới

à Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Bác, là phát súng lệnh cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa.

 GV: Khẳng định đóng góp lớn về tư tưởng của Bác ở phần này.

           Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là  một đóng góp riêng của Người vào lịch sử  tư tưởng nhân loại.

   II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc.

– Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ý nghĩa:

+ Vừa khôn khéo:

+ Vừa kiên quyết:

– Trích dẫn sáng tạo:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

à Hồ Chí Minh mở đầu bản tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

 

 

HẾT TIẾT 1

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.

Câu văn chuyển tiếp mở đầu đoạn 2 có tác dụng gì?

 

* HS trả lời cá nhân

 Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ của đoạn 1: thực dân Pháp đã phản bội lại tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại.

 

 

Thao tác 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: –  Khi Pháp có luận điệu về công “khai hóa” nhân dân các nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ những tội ác nào mà thực dân Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta suốt hơn 80 năm qua?-  Nhà văn đã dùng những nghệ thuật nào để làm nổi bật những tội ác đó và để tăng cường sức mạnh tố cáo?

* Nhóm 1

Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

  + Về chính trị: không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man,  chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

 + Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện

à Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép à nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của thực dân Pháp.

 

Nhóm 2: – Khi Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng điều gì?

– Những hành động này của Pháp đã gây nên hậu quả gì trên nhân dân ta?

–  Còn ta, ta đối xử với người Pháp như thế nào?

Nhóm 3: –  Khi Pháp muốn nhân danh Đồng minh để vào chiếm lại Đông Dương, Bác đã vạch trần những tội trạng gì của chúng? Trong phần này, Bác còn nêu rõ quá trình nổi dậy giành chính quyền thắng lợi của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh như thế nào?

* Nhóm 3:

Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

   + Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.

     + Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”

+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”

   + Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

   o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”

   o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”

à Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của dân tộc.

 

 

Từ những chứng cứ lịch sử hiển nhiên trên, bản tuyên ngôn nhấn mạnh các thông điệp quan trọng.

–  Trong ba câu văn ngắn gọn này, Bác muốn khẳng định điều gì?

Trong đoạn văn này, Bác đã tuyên bố điều gì?

GV: Đây là lời tuyên bố vô cùng tinh tế, sâu sắc và chặt chẽ:

– Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân với Pháp chứ không xóa bỏ những quan hệ tốt đẹp, hữu nghị.

– Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà Pháp đã kí về đất nước Việt Nam, không phải là kí với đất nước Việt Nam.

Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là kí trên tinh thần bình đẳng, hợp tác.

– Các từ phủ định tuyệt đối: thể hiện lập trường kiên định, thái độ dứt khoát, không khoan nhượng.

* HS trả lời cá nhân

– Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:

+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay

+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

à Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”

à Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam

 

–  Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở hai hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi điều gì?

 

* HS trả lời cá nhân

    – Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”

Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

à Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

II. Đọc–hiểu:

   2. Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:

a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

 – Câu mở đầu đoạn 2: 

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”

Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng trên mọi phương diện:

+ Về chính trị:

 + Về kinh tế:

+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: à Biệp pháp nghệ thuật:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:

– Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định

à Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử.

Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối để tuyên bố:

Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân tộc:

“Một dân tộc …. độc lập!”

à Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.

=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tuyên bố cuối cùng.

Người tuyên bố với toàn thể nhân dân trên thế giới điều gì?

Người còn nêu lên quyết tâm gì của dân tộc?

+ HS: Đọc dẫn chứng và phát biểu.

* HS trả lời cá nhân

Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

à Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.

Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

à Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.   

 

GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn, đây mới là đoạn văn tràn đầy khí phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình nhưng không sợ chiến tranh, sẵn sàng đón nhận phong ba bão táp.

3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:

Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam:

 

Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc:

 

 

à Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện ý chí, quyết tâm của cả dân tộc.    

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những yếu tố thành công, mẫu mực của bản tuyên ngôn.

 GV: Nêu nhận định chung.

Em hãy chứng minh điều đó qua nhận xét về lập luận của bản tuyên ngôn?

–  Bản tuyên ngôn được xây dựng bằng những lí lẽ như thế nào?

–  Nhận xét về những dẫn chứng mà Bác đưa vào bản tuyên ngôn?

–  Ngôn ngữ của bản tuyên ngôn thể được những tình cảm gì của Bác?

* HS trả lời cá nhân

Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

– Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)

– Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.

– Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử

– Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.

 

 

* Thao tác 2 : Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của bản tuyên ngôn.

–  Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về giá trị của bản “Tuyên ngôn độc lập”?

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

4. Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:

– Lập luận:

– Lí lẽ:

– Dẫn chứng:

– Ngôn ngữ:

 

 

 

 

 

 

 

III. Ý nghĩa văn bản :

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy.

   – Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

           – Là một áng văn chính luận mẫu mực.           

 

& 3. LUYỆN TẬP

 

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu hỏi 1: “Tuyên ngôn độc lập”cùng kiểu loại văn bản nào sau đây của văn học Việt Nam ?
a. Chiếu dời đô –Lý Công Uẩn 
b. Hịch tướng sỹ –Trần Quốc Tuấn
c. Quân trung từ mệnh tập –Nguyễn Trãi    
d.Cả A, B và C.

Câu hỏi 2: Dòng nào chưa nói đúng về bối cảnh lịch sử khi Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”?
a. Cả nước đang tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
b. Thực dân Pháp đang rình rập muốn cướp nước ta một lần nữa.
c. Phát xít Nhật đang thỏa thuận với thực dân Pháp để được trở lại thống trị Đông Dương.
d. Các đế quốc Anh, Mĩ, Tàu Tưởng đều đang có ý định can thiệp vào Việt Nam

Câu hỏi 3: Hoàn cảnh ra đời cụ thể của “Tuyên ngôn Độc lập” là như thế nào?
a. Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết bản “Tuyên ngôn Độc lập”?
b. Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiền khu Việt Bắc về tới Hà Nội, Hồ Chí Minh đã viết bản”Tuyên ngôn Độc lập”.
c. Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập “.
d. Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh đã viết và cùng ngay ngày đó Người đọc bản”Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình trước hàng chục vạn đồng bào.

Câu hỏi 4: Đối tượng mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” hướng tới là ai?

a. Toàn thể nhân dân Việt Nam.
b. Nhân dân thế giới.
c. Các đế quốc thực dân đang âm mưa xâm lược nước ta.
d. Cả A ,B và C.

  Câu hỏi 5: Dòng nào không nói đúng mục đích của bản  “Tuyên ngôn Độc lập”?

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.
b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.
d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.  

 

–   HS thực hiện nhiệm vụ:

 HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

ĐÁP ÁN

 

[1]=’d’ 

[2]=’c’

[3]=’c’

 [4]=’d’

 [5]=’a’

 

 

 

 & 4.VẬN DỤNG

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người?

 

  HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:

– Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng.

– Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta.

– Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân.

– Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước:  ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”…

 

 

  1. TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Hoạt động của GV – HS

Kiến thức cần đạt

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1. So sánh điểm giống nhau và khác nhau về phần tuyên bố độc lập chủ quyền dân tộc giữa bài thơ Nam quốc sơn hà ( Lý Thường Kiệt), Bình Ngô Đại cáo ( Nguyễn Trãi) và TNĐL ( HCM);

2. Sưu tầm đoạn Video clip HCM đọc TNĐL, viết bài văn ngắn trình bày cảm nghĩ cá nhân sau khi xem đọc video clip đó.

 

HS thực hiện nhiệm vụ:

–  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

 

– Sử dụng thao tác lập luận so sánh để trình bày

 

 

 

 

 

 

– Cảm nghĩ cần chân thành, xúc động.

 

4. Hướng dẫn về nhà  ( 1 phút)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

1. Củng cố:

Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.

– Cơ sở pháp lí của bản TN

2. Hướng dẫn tự học:

– Nắm được nội dung bài học:

Mục đích, đối tượng của bản TNĐL.

+  Cơ sở pháp lí của bản TN

3. Chuẩn bị bài: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT


Từ khóa tìm kiếm: giáo án chi tiết bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm), giáo án 5 bước bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm), giáo án 5 hoạt động bài Tuyên ngôn độc lập (phần tác phẩm), giáo án văn 12 chi tiết, giáo án văn 12 đầy đủ

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>