Giáo dục

Đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận đề thi kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để soạn đề thi cuối học kỳ II cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Đồng thời, cũng giúp các em học sinh luyện giải đề, rồi so sánh đáp án dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm đề thi môn Văn, Lịch sử – Địa lí 6. Chi tiết nội dung mời thầy cô và các em học sinh cùng theo dõi bài viết dưới đây của THPT Sóc Trăng để chuẩn bị thật tốt cho bài thi học kì 2 thật tốt.

Đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Ma trận đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % tổng điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH Thời gian (p) Số CH Thời gian (p) Số CH Thời gian (p) Số CH Thời gian (p) Số CH Thời gian (p)
TN TL

1

Bạn đang xem: Đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Chủ đề 5: Em với gia đình

Bài 2: Giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong gia đình

1

2P

1

2P

0,5

2

Chủ đề 6: Em với cộng đồng

Bài 1: Thiết lập quan hệ với cộng đồng

1

2P

1

2P

2

4P

1,0

Bài 2: Em tham gia hoạt động thiện nguyện

1

2P

1

2P

0,5

Bài 3: Hành vi có văn hóa nơi công cộng

1

2P

1

2P

2

4P

1,0

3

Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường

Bài 1: Khám phá cảnh quan thiên nhiên

1

2P

1

2P

0,5

Bài 2: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

1

2P

1

12P

1

1

14P

2,5

4

Chủ đề 8:

Khám phá thế giới nghề nghiệp

Bài 1: Thế giới nghề nghiệp quanh ta

1

5P

1

8P

1

1

13P

3,0

Bài 2: Khám phá nghề truyền thống ở nước ta

1

2P

1

2P

2

4P

1,0

Tổng

5

10P

4

11P

4

24P

11

2

45P

10

Tỉ lệ (%)

Tỉ lệ chung (%)

Bảng đặc tả ma trận đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TN TL TN TL

Chủ đề 5: Em với gia đình

Yêu cầu cần đạt

– Biết tham gia giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ gia đình. (C1)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

1

0,5

5%

5%

Chủ đề 6: Em với cộng đồng

Yêu cầu cần đạt

– Thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng. (C2)

– Lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động thiện nguyện tại địa phương. (C3)

– Biết được hành vi có văn hoá nơi công cộng. (C4)

– Thể hiện được sự sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn trong các mối quan hệ cộng đồng. (C6)

-Thể hiện được hành vi có văn hoá nơi công cộng. (C5)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3

1,5

15%

1

0,5

5%

1

0,5

5%

5

2,5

25%

Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường

Yêu cầu cần đạt

– Biết được cảnh quan thiên nhiên của quê hương mình. (C7)

– Hiểu được các biện pháp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (C8)

– Thể hiện được các biện pháp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (C12)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

5%

1

0,5

5%

1

2

20%

3

3,0

30%

Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp

Yêu cầu cần đạt

– Hiểu được được giá trị của các nghề trong xã hội. (C11)

– Tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam. (9)

– Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau. (C13)

– Xác định được một số nghề truyền thống ở địa phương. (C10)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

2,5

25%

1

0,5

5%

1

1,0

10%

4

4,0

40%

Tổng số câu

5

4

4

13

Tổng số điểm

2,5

3,5

4,0

10

Tỉ lệ %

25%

35%

40%

100%

Đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG TH & THCS………..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II 
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: HĐTN – HN, LỚP 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

I. (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái chỉ câu trả lời đúng!

Câu 1: Khi có vấn đề nảy sinh trong gia đình em không nên làm gì?

A. Nhẹ nhàng khuyên bảo nhau.
B. Thờ ơ trước những tình huống nảy sinh trong gia đình.
C. Kìm chế tức giận khi gặp vấn đề cần giải quyết.
D. Trao đổi góp ý khi người thân có thói quen chưa tốt.

Câu 2: Việc làm nào sau đây không phải để thiết lập mối quan hệ cộng đồng?

A. Không quan tâm đến các sự kiện diễn ra ở địa phương.
B. Tham gia các câu lạc bộ tình nguyện.
C. Chia sẻ, cảm thông, thấu hiểu với những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống.
D. Tham gia các hoạt động tập thể ở trường lớp, thôn xã nơi em sống.

Câu 3: Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động thiện nguyện?

A. Giúp đỡ người già neo đơn.
B. Tham gia các hoạt động gây quỹ ủng hộ người có hoàn cảnh khó khăn.
C. Trồng rau, nuôi gà giúp gia đình.
D. Tặng lương thực, thực phẩm cho người ở vùng lũ lụt.

Câu 4: Đâu là hành vi chưa có văn hóa nơi công cộng?

A. Chào hỏi, thể hiện sự vui vẻ thân thiện.
B. Cãi vã, ẩu đả khi có va chạm giao thông.
C. Nhường chỗ cho người già, em nhỏ.
D. Nói lời lễ phép, khiêm tốn.

Câu 5: Bản thân em đã thực hiện hành vi có văn hóa nào nơi công cộng?

A. Vứt rác bừa bãi.
B. Hút thuốc, nhả kẹo cao su tại nơi công cộng.
C. Ngồi, nằm chiếm ghế đá.
D. Nói năng nhỏ nhẹ khi ở thư viện.

Câu 6: Tại sao cần có mối quan hệ tốt đẹp với những người hàng xóm xung quanh mình?

A. Vì họ mang lại nhiều lợi ích cho ta.
B. Vì họ giúp đỡ khi ta cần.
C. Vì họ cùng tham gia các hoạt động cộng đồng và sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khi ta gặp khó khăn.
D. Vì họ luôn làm theo sở thích của ta.

Câu 7: Phong cảnh thiên nhiên có ở quê hương em là:

A. rừng nguyên sinh với nhiều động vật hoang dã.
B. cánh đồng lúa và bãi biển Đồng Châu.
C. đồi núi và ruộng bậc thang.
D. hang động và thác nước.

Câu 8: Trong những hành động sau, hành động nào góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên?

A. Bảo vệ các loài động vật, thực vật sống trong các khu rừng.
B. Nuôi nhốt gấu để lấy mật.
C. Xả nước thải chưa qua xử lí ra sông, biển.
D. Khai thác những cây gỗ quí, cây cổ thụ trong rừng nguyên sinh.

Câu 9: Nghề nào dưới đây không phải nghề truyền thống?

A. Nghề làm gốm.
B. Nghề dệt lụa.
C. Nghề làm đồng hồ.
D. Nghề làm trống.

Câu 10: Ở xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có nghề truyền thống nào sau đây?

A. Nghề chạm bạc.
B. Nghề đúc đồng.
C. Nghề làm bánh cáy.
D. Nghề dệt chiếu cói.

II. (2,0 điểm) Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C.

Câu 11:

Cột A (Nghề nghiệp)

Cột B (Giá trị của nghề nghiệp)

Cột C nối

1. Giáo viên

A. trồng trọt và chăn nuôi tạo ra những sản phẩm phục vụ cho đời sống con người.

1 nối với…..

2. Nông dân

B. truyền đạt những tri thức của nhân loại, giáo dục đạo đức, nhân cách của con người.

2 nối với…..

3. Bác sĩ

C. bảo đảm an ninh trật tự cho xã hội và cuộc sống bình yên cho nhân dân.

3 nối với…..

4. Công an

D. chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho mọi người.

4 nối với…..

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 12: (2,0 điểm) Em có thể làm được những việc gì để góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Câu 13: (1,0 điểm) Lan có Bác làm ở ngân hàng. Lan cho rằng, làm ngân hàng thì mới có nhiều tiền, không phải lao động vất vả. Vì vậy, Lan rất ngưỡng mộ Bác và mong muốn sau này cũng sẽ được làm nghề đó. Em có đồng tình với suy nghĩ và thái độ của Lan không? Vì sao?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6 năm 2021 – 2022

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (7,0 ĐIỂM)

I. Mỗi câu khoanh tròn đúng được 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

B

D

C

B

A

C

B

II. Mỗi ý nối đúng được 0,5 điểm(Câu 11)

1 nối với B.

2 nối với A.

3 nối với D.

4 nối với C.

B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)

Câu

Đáp án, hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 12:

(2,0 điểm)

– Không vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng, bãi biển, sông hồ, khu du lịch…

(0,5 điểm)

– Tích cực tham gia trồng và chăm sóc cây xanh.

(0,5 điểm)

– Thu gom phân loại rác thải.

(0,5 điểm)

– Làm tuyên truyền viên nhỏ tuổi để vận động mọi người không chặt phá rừng bừa bãi và không săn bắt động vật hoang dã…

* HS có thể nêu các việc làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

(0,5 điểm)

Câu 13:

(1,0 điểm)

Không đồng tình với suy nghĩ và thái độ của Lan.

Mỗi người cần làm công việc mình yêu thích, phù hợp với khả năng và đem lại lợi ích cho xã hội.

(GV tùy theo cách xử lí tình huống của HS để cho điểm phù hợp).

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT thành Phố Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button