Giáo dục

Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2022 – 2023

Đề thi học kì 1 Hóa 9 năm 2022 – 2023 gồm 6 đề kiểm tra chất lượng cuối kì 1 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Đề thi Hóa 9 học kì 1 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng bao gồm cả tự luận và trắc nghiệm, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Hóa học 9. Thông qua bộ đề thi học kì 1 lớp 9 môn Hóa quý thầy cô và các em học sinh có thêm nhiều tư liệu ôn tập củng cố kiến thức luyện giải đề chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi học kì 1 lớp 9 sắp tới. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 9 tham khảo thêm đề thi học kì 1 của một số môn như: đề cương ôn thi học kì 1 Hóa 9, đề thi học kì 1 lớp 9 môn Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề thi HK1 Hóa 9, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Đề thi Hóa 9 học kì 1 năm 2022 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 1 môn Hóa 9

Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Oxit Biết được tính chất hoá học của Oxit  
Câu 1,2,3  
Số câu 3 3
Số điểm 0,75 0,75
Tỉ lệ % 7,5 0 7,5
Axit Biết được tính chất hoá học của axit Phân biệt được H2SO4  
Câu 4 5  
Số câu 1 1 2
Số điểm 0,25 0,25 0,5
Tỉ lệ % 2,5 2,5 5
Bazơ Biết được tính chất hoá học của Bazơ  
Câu 6  
Số câu 1 1
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ % 2,5 2,5
Muối Phân biệt được 2 muối  
Câu 7  
Số câu 1 1
Số điểm 0,25 0,25
Tỉ lệ % 2,5 2,5
Kim loại Biết được ứng dụng của kim loại dựa vào tính chất vật lí Hiểu được dãy HĐHH, tính chất hoá học của kim loại Tính được thành phần % của hỗn hợp 2 kim loại Tính được thành phần % của hỗn hợp 2 kim loại  
Câu 8 9,10,11,12 3a,b 3c  
Số câu 1 4 2 1 8
Số điểm 0,25 1 3 1  
Tỉ lệ % 2,5 10 20 10 42,5
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ Phân biệt một số hợp chất hữu cơ  
Câu 2 1  
Số câu 1 1 2
Số điểm 1,5 2,5 4
Tỉ lệ % 15 25 40
Tổng số câu 6 1 6 1 3 (2) 3(1) 15
Số điểm 1,5 1,5 1,5 2,5 2 1 10
Tỉ lệ % 15 15 15 25 20 10 100

Đề kiểm tra cuối kì 1 Hóa 9

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 đ )

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1:

Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. CaO, B. BaO, C. Na2O D. SO3.

Câu 2:

Oxit lưỡng tính là:

A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. C. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước. D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.

Câu 3:

Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A. CO2, B. Na2O. C. SO2, D. P2O5

Câu 4:

Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

A. Na2O, SO3, CO2 . B. K2O, P2O5, CaO. C. BaO, SO3, P2O5. D. CaO, BaO, Na2O.

Câu 5:

Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:

A. K2SO4 B. Ba(OH)2 C. NaCl D. NaNO3

Câu 6.

Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là:

A. Làm quỳ tím hoá xanh B. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước C. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước

Câu 7:

Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối trong mỗi cặp chất sau:

A.Na2SO4 và Fe2(SO4)3 B Na2SO4 và K2SO4 C. Na2SO4và BaCl2 D. Na2CO3 và K3PO4

Câu 8:

Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại:

A. Ag, Cu. B. Au, Pt. C . Au, Al. D. Ag, Al.

Câu 9:

Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí Hiđro là:

A. Đồng B. Lưu huỳnh C. Kẽm D. Thuỷ ngân

Câu 10:

Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt, vì:

A. Al, Fe đều không phản ứng với HNO3đặc nguội. B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm. C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt. D. Chỉ có sắt bị nam châm hút.

Câu 11:

Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với

A. Dung dịch NaOH dư B. Dung dịch H2SO4loãng C. Dung dịch HCl dư D. Dung dịch HNO3loãng .

Câu 12:

Nhôm phản ứng được với :

A. Khí clo, dung dịch kiềm, axit, khí B. Khí clo, axit, oxit bazo, khí C. Oxit bazơ, axit, hiđro, dung dịch kiềm D. Khí clo, axit, oxi, hiđro, dung dịch magiesunfat

II. PHÀN TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1:( 2,5đ) Hoàn thành chuçi phản ứng hóa học sau?

Có 3 lọ đựng các dung dịch bị mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaOH. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoá học.

Câu 3: (3đ)

Cho 30g hỗn hợp hai kim loại sắt và đồng tác dụng với dd HCl dư. Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn A và 6,72l khí (ở đktc)

a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

b. Tính thành phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu.

Đáp án thi Hóa 9 học kì 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 đ)

Mỗi ý đúng 0,25đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án D B B D B C A B C C A A

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 7 đ)

Câu 1: Mổi phương trình đúng 0,5đ

(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

(2) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

(3) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

(4) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

(5) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2→ 3BaSO4 + 2FeCl3

Câu 2: Lấy mỗi chất một ít ra làm thí nghiệm, đánh số thưc tự.

Nhỏ mỗi chất trên vào quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH. 0,5 đ

Nhận biết 2 muối bằng cách cho tác dụng với BaCl2 dung dịch nào phản ứng xuất hiện chất không tan màu trắng là Na2SO4 , còn lại là NaCl. 0,5 đ

PTHH: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl 0,5 đ

Câu 3: nH2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol 0,5 đ

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H20,5đ

Theo PT 1 mol : 1 mol

Theo đb 0,3 mol : 0,3 mol 0,5đ

mFe = 0,3.56 = 16,8 g 0,5đ

%Fe = 16,8×100 : 30 = 56 % 0,5đ

%Cu = 100 – 56 = 44% 0,5đ

Đề thi Hóa 9 học kì 1 năm 2022 – Đề 2

Ma trận đề thi học kì 1 Hóa 9

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Oxit Biết được tính chất hoá học của Oxit
số câu

số điểm

Tỉ lệ %

3 ( 1, 2, 3)

0,75

7,5

3

0,75

7,5

Axit Biết được tính chất hoá học của Oxit Phân biệt được H2SO4
số câu

số điểm

Tỉ lệ %

1 ( 4 )

0,25

2,5

1 (5)

0,25

2,5

2

0,5

5

Bazơ Biết được tính chất hoá học của Bazơ
số câu

số điểm

Tỉ lệ %

1 ( 6)

0,25

2,5

1

0,25

2,5

Muối Phân biệt được 2 muối
số câu

số điểm

Tỉ lệ %

1( 7)

0,25

2,5

1

0,25

2,5

Kim loại Biết được ứng dụng của kim loại dựa vào tính chất vật lí Hiểu được dãy HĐHH, tính chất hoá học của kim loại Tính được thành phần % của hỗn hợp 2 kim loại
số câu

 

 

số điểm

Tỉ lệ %

1 ( 8)

0,25

2,5

4( 9,10,11,12)

1

10

1 ( 3)

3

30

6

4,25

42,5

Mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ Phân biệt một số hợp chất hữu cơ Viết PTHH biểu diễn chuỗi phản ứng
số câu

số điểm

Tỉ lệ %

1 ( 2)

1,5

15

1( 1)

2,5

25

2

4

40

Tổng

số câu

số điểm

Tỉ lệ %

6

1,5

15

1

1,5

15

6

1,5

15

1

2,5

25

1

3

30

15

10

100

Đề thi Hóa 9 học kì 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 đ )

Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng

Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A. CaO, B. BaO, C. Na2O D. SO3.

Câu 2: Oxit lưỡng tính là:

A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. C. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước. D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.

Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A. CO2, B. Na2O C. SO2, D. P2O5

Câu 4:Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

A. Na2O, SO3, CO2 . B. K2O, P2O5, CaO. C. BaO, SO3, P2O5. D. CaO, BaO, Na2O.

Câu 5: Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:

A. K2SO4 B. Ba(OH)2 C. NaCl D. NaNO3

Câu 6. Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là:

A. Làm quỳ tím hoá xanh B. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước C, Tác dụng với axit tạo thành muối và nước D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước

Câu 7: Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được 2 dung dịch muối nào trong mỗi cặp chất sau:

A.Na2SO4 và Fe2(SO4)3 B Na2SO4 và K2SO4 C. Na2SO4và BaCl2 D. Na2CO3 và K3PO4

Câu 8: Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại:

A. Ag, Cu. B. Au, Pt. C . Au, Al. D. Ag, Al.

Câu 9: Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí Hiđro là:

AĐồng B. Lưu huỳnh C. Kẽm D. Thuỷ ngân

Câu 10: Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt, vì:

A. Al, Fe đều không phản ứng với HNO3đặc nguội. B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm. C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt. D. Chỉ có sắt bị nam châm hút.

Câu 11: Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với?

A. Dung dịch NaOH dư B. Dung dịch H2SO4loãng C. Dung dịch HCl dư D. Dung dịch HNO3loãng .

Câu 12: Nhôm phản ứng được với :

A. Khí clo, dung dịch kiềm, axit, khí oxi. B. Khí clo, axit, oxit bazo, khí hidro. C. Oxit bazơ, axit, hiđro, dung dịch kiềm D. Khí clo, axit, oxi, hiđro, dung dịch magiesunfat

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:( 2,5đ) Hoàn thành chuçi phản ứng hóa học sau?

FeFeCl3 →Fe(OH)3→Fe2O3→Fe2(SO4)3→FeCl3

Câu 2: (1,5đ)

Có 3 lọ đựng các dung dịch bị mất nhãn sau: NaCl, Na2SO4, NaOH. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoá học.

Câu 3: (3đ)

Cho 30g hỗn hợp hai kim loại sắt và đồng tác dụng với dd HCl dư. Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn A và 6,72l khí (ở đktc)

a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

b. Tính thành phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu.

Đáp án đề thi Hóa 9 học kì 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 đ)

Mỗi ý đúng 0,25đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án D B B D B C A B C C A A

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 7 đ)

Câu 1: Mổi phương trình đúng 0,5đ

(1) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

(2) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

(3) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

(4) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

(5) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2→ 3BaSO4 + 2FeCl3

Câu 2: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự.

Nhỏ mỗi chất trên vào quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH. 0,5 đ

Nhận biết 2 muối bằng cách cho tác dụng với BaCl2 dung dịch nào phản ứng xuất hiện chất không tan màu trắng là Na2SO4, còn lại là NaCl. 0,5 đ

PTHH: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl 0,5 đ

Câu 3:

nH2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol 0,5 đ

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H20,5đ

Theo PT 1 mol : 1 mol

Theo đb 0,3 mol : 0,3 mol 0,5đ

mFe = 0,3.56 = 16,8 g 0,5đ

%Fe = 16,8×100 : 30 = 56 % 0,5đ

%Cu = 100 – 56 = 44% 0,5đ

 

* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

– Về nhà chuẩn bị trước bài mới “Axit cacbonic và muối cacbonat”

………..

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung đề thi Hóa 9 học kì 1

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button
>
>