Giáo dục

1 lít bằng bao nhiêu ml? Cách quy đổi các đơn vị đo thể tích chất lỏng

1 lít bằng bao nhiêu ml? Thể tích là một khái niệm vô cùng quen thuộc đối với nhiều người dân Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có nhiều người nắm rõ các cách phân biệt cũng như chuyển đổi giá trị chính xác của các đơn vị đo thể tích phổ biến. Thêm vào đó, cũng có nhiều người đang tìm kiếm cách đo thể tích tiêu chuẩn chính xác nhất. Để giải đáp thắc mắc của các bạn, THPT Sóc Trăng đã tổng hợp thông tin cơ bản về nhóm đơn vị đo thể tích trong bài viết dưới đây.

1 lít bằng bao nhiêu ml? 1g bằng bao nhiêu ml? 1ml bằng bao nhiêu cc?

1 lít bằng bao nhiêu ml?

1 lít bằng bao nhiêu ml?

Trong cuộc sống hàng ngày ở Việt Nam và các quốc gia sử dụng hệ đo lường quốc tế SI thì lít là một đại lượng đo thể tích và dung tích chất lỏng cực kỳ quen thuộc. Mặc dù đơn vị tiêu chuẩn của hệ đo lường này là mét khối nhưng giá trị này khá lớn, không phù hợp với các nhu cầu thường ngày nên lít là đơn vị được sử dụng nhiều nhất.

Theo giá trị quy đổi của bảng đo lường SI, lít tương đương với đề xi mét khối. Trong khi đó, mililit được xác định tương đương với xen ti mét khối. Do đó, chúng ta có thể dễ dàng xác định 1 lít bằng bao nhiêu ml theo công thức sau:

A lít = A dm3 = A x 1000 cm3 = A x 1000 ml

Do đó, đáp án của thắc mắc này là 1 lít tương đương với 1000ml.

Một số ví dụ khác:

  • 5 lít = 5 x 1000 (ml) = 5000ml
  • ½ lít = ½ x 1000 (ml) = 500ml
  • ¾ lít = ¾ x 1000 (ml) = 750ml

Tổng quan về các đơn vị đo thể tích chất lỏng

Đơn vị đo thể tích hay dung tích chất lỏng là đại lượng biểu thị lượng không gian mà chất lỏng đó chiếm chỗ. Do biểu thị giá trị không gian ba chiều, thể tích có đơn vị đo là lập phương của đơn vị đo khoảng cách. Đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn trong hệ đo lường quốc tế SI là mét khối, biểu thị hình lập phương có kích thước chuẩn mỗi cạnh là 1m.

Bên cạnh mét khối, đơn vị đo lường lít cũng được rất nhiều người sử dụng. 1 lít được xác định tương đương với thể tích của một khối lập phương có kích thước mỗi cạnh là 1dm. Để quy đổi lít và một số đơn vị đo thể tích khác, các bạn hãy cùng tham khảo bảng sau:

Bảng thống kê một số đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn

Tên đơn vị đo thể tích  Ký hiệu Giá trị quy đổi với một số đơn vị đo thể tích thông dụng khác
Ki lô mét khối km3 = 109 m3
Mét khối m3 = 1000 dm3 = 1000l = 1,000,000ml
Đề xi mét khối dm3 = 1l = 1000ml
Lít l = 1dm3 = 1000ml 
Xen ti mét khối cm3 = 1ml 
Mililit ml = 1/1000 l

Do có giá trị được xác định bằng lập phương của đơn vị đo khoảng cách, các đơn vị đo thể tích liền kề nhau có giá trị hơn kém nhau 1000 lần. 

Bên cạnh những đơn vị đo thể tích phổ biến kể trên, ở một số nước Bắc Mỹ và vương quốc Anh vẫn còn sử dụng một vài đơn vị đo thể tích truyền thống khác như inch khối, dặm khối, muỗng cà phê, gallon, ounce chất lỏng, thìa canh, dram chất lỏng, gill, yard khối, foot khối,… Để đảm bảo tính chính xác trong quá trình nghiên cứu và áp dụng, các bạn nên chú ý quy đổi tất cả các đơn vị đo thể tích về cùng một đại lượng trước khi so sánh hoặc tính toán nhé. 

Cách đo thể tích tiêu chuẩn chính xác nhất hiện nay

Để có thể xác định thể tích của chất lỏng, chúng ta cần chuẩn bị các dụng cụ đo thể tích. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là những đồ vật có vạch chia, định mức với giá trị được xác định là lít, ml,… Một số dụng cụ đo thường dùng là bình chia độ, ca đong, can,… nhưng cũng có thể sử dụng các bể lập phương có kích thước cạnh tiêu chuẩn để tính toán và chuyển đổi.

Ngoài ra, nếu cần phải đo một dung tích lớn chất lỏng thì chúng ta có thể chia chất lỏng thành nhiều phần và cộng giá trị thể tích đo được. Tuy nhiên, cách làm này vẫn có một số sai số nhất định nhưng không đáng kể. Trước khi bắt đầu đo thể tích chất lỏng thì cũng cần tìm kiếm dụng cụ có giới hạn đo và vạch chia nhỏ nhất phù hợp với yêu cầu. Để tiến hành xác định thể tích của một lượng chất lỏng bất kỳ, các bạn cần thực hiện theo các bước sau:

  • Ước lượng thể tích cần đo: Nếu dung tích chất lỏng lớn thì cần những bình chia độ to để có thể đo hết lượng chất trong một lần, hạn chế chia thành nhiều lần để giảm sai số trong quá trình đo lường đến mức thấp nhất.
  • Lựa chọn dụng cụ đo có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp: Dụng cụ đo có độ chia nhỏ nhất càng chi tiết thì giá trị thu được trong quá trình đo lường càng chính xác.
  • Đặt dụng cụ đo thẳng đứng: Trong quá trình đo lường, dụng cụ đo chứa chất lỏng cần nằm trên một mặt phẳng nằm ngang, không gồ ghề, nghiêng lệch làm ảnh hưởng đến việc xác định giá trị thể tích
  • Xác định kết quả đo thể tích: Để có thể đọc giá trị đo lường chính xác nhất, các bạn cần đặt mắt nằm ngang với độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ đo, sau đó đọc và ghi lại kết quả đo theo vạch gần nhất của mực chất lỏng chứa bên trong bình. 

Qua bài viết trên, các bạn đã nắm rõ cách đo lường dung tích chất lỏng và cách quy đổi 1 lít bằng bao nhiêu ml. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết, các bạn hãy tham khảo website THPT Sóc Trăng để được giải đáp tận tình. Các bạn cũng đừng quên chia sẻ bài viết này cho mọi người cùng tham khảo.

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo Dục

Bản quyền bài viết thuộc trường THPT thành Phố Sóc Trăng. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Trường THPT Sóc Trăng (thptsoctrang.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button